Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐiều dưỡng bình thường
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Theo dõi HA người bệnh khi đang tăng cao:
a)
Đo huyết áp 15 phút/ lần.
b)
Đo huyết áp 30 phút/ lần.
c)
Đo huyết áp 1 giờ/ lần.
d)
Đo huyết áp 2 lần/một ngày.
2.
Biến chứng của tăng huyết áp:
a)
Suy tim.
b)
Tai biến mạch máu não.
c)
Biến chứng ở mắt
d)
Tất cả đều đúng.
3.
Tăng huyết áp giai đoạn 1:
a)
Chưa có tổn thương thực thể,.
b)
Dầy thất trái.
c)
Hẹp động mạch võng mạc.
d)
Protein niệu.
4.
Tăng huyết áp giai đoạn 2:
a)
Chưa có tổn thương thực thể,.
b)
Xuất huyết não.
c)
Hẹp động mạch võng mạc.
d)
Xuất huyết võng mạc.
5.
Tăng huyết áp giai đoạn 3:
a)
Chưa có tổn thương thực thể,.
b)
Dầy thất trái.
c)
Hẹp động mạch võng mạc.
d)
Xuất huyết võng mạc.
6.
Nhóm thuốc nào điều trị tăng huyết áp:
a)
Giảm đau, hạ áp, vitamin.
b)
Natrilix, nifedipin, coversyl.
c)
Decolgen, nifedipin, coversyl.
d)
Giảm đau, natrilix, lợi tiểu.
7.
Gọi là tăng huyết áp khi HA tâm thu:
a)
Trên 130/90 mmHg
b)
Trên 140/90 mmHg
c)
Trên 150/80 mmHg
d)
Trên 150/90 mmHg
8.
Thuốc nào không dùng điều trị tăng huyết áp:
a)
Seduxen.
b)
Lasix.
c)
Cafein.
d)
Propranolol.
9.
Để phòng ngừa các biến chứng của tăng huyết áp, điều cơ bản nhất mà điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh là:
a)
Tuân thủ chế độ ăn uống, nghĩ ngơi
b)
Tự luyện tập và vận động nhẹ nhàng
c)
Tự giác dùng thuốc theo đơn chỉ dẫn của bác sĩ
d)
Theo dõi huyết áp thường xuyên và điều trị tại một phòng khám
10.
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp:
a)
Nhức đầu, buồn nôn, hoa mắt
b)
Chóng mặt từng cơn
c)
Hay có cơn đau thắt ngực
d)
Đo huyết áp nhiều lần thấy tăng
11.
Người bệnh suy tim dùng thuốc trợ tim, điều dưỡng cần theo dõi:
a)
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc.
b)
Nhịp thở 1 giờ/ lần.
c)
Mạch trước và sau khi dùng thuốc.
d)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ.
12.
Tổng lượng nước đưa vào cơ thể người bệnh suy tim:
a)
Bằng lượng nước tiểu của người bệnh trong 24 gờ.
b)
Khoảng 1000 ml cho cả ngày và đêm.
c)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ cộng với 300 - 500 ml.
d)
Hạn chế càng ít nước càng tốt.
13.
CSNB suy tim, để máu ngoại vi trở về tim dễ dàng.
a)
Kê cao 2 chân khi nằm.
b)
Để thõng 2 chân khi ngồi.
c)
Nằm đầu thấp.
d)
Nằm đầu cao.
14.
Triệu chứng nào không phải của suy tim trái.
a)
Khó thở khi gắng sức, về sau khó thở thường xuyên.
b)
Thường khạc đờm nhiều về buổi sáng.
c)
Ho khan, nhất là khi gắng sức.
d)
Huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương bình thường.
15.
Nguyên nhân gây suy tim phải:
a)
Hẹp van 2 lá.
b)
Hở van động mạch chủ.
c)
Hẹp van 3 lá.
d)
Hở van 2 lá
16.
Nguyên nhân gây suy tim trái:
a)
Hẹp van động mạch phổi.
b)
Hẹp van 2 lá.
c)
Tăng huyết áp.
d)
Bệnh phổi mạn tính.
17.
Ý nào không phải nguyên nhân gây suy tim trái:
a)
Nhồi máu cơ tim.
b)
Viêm cơ tim do thấp tim
c)
Nhồi máu phổi.
d)
Hẹp van động mạch chủ.
18.
Suy tim trái, người bệnh khó thở khi gắng sức nhiều là:
a)
Suy tim trái độ 1.
b)
Suy tim trái độ 2.
c)
Suy tim trái độ 3.
d)
Suy tim trái độ 4.
19.
Suy tim trái, người bệnh khó thở khi gắng sức ít và hạn chế hoạt động thể lực là:
a)
Suy tim trái độ 1.
b)
Suy tim trái độ 2.
c)
Suy tim trái độ 3.
d)
Suy tim trái độ 4.
20.
Suy tim trái, các triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, cả khi nghỉ:
a)
Suy tim trái độ 1.
b)
Suy tim trái độ 2.
c)
Suy tim trái độ 3.
d)
Suy tim trái độ 4.
21.
Triệu chứng nào không phải của suy tim phải:
a)
Gan to, sờ thấy đau.
b)
Tĩnh mạch cổ nổi.
c)
Tím da và niêm mạc.
d)
HATĐ giảm, HATT bình thường.
22.
Triệu chứng nào không phải của suy tim trái:
a)
HATĐ bình thường, HATT tăng:
b)
Ho khan, có thể ho ra máu.
c)
Có cơn hen tim, ran rít, ran ẩm.
d)
Siêu âm tim: Tim trái giãn to.
23.
Triệu chứng của suy tim phải:
a)
Phù mềm, ở 2 chân, nếu nặng phù toàn thân.
b)
Đái ít: 200 - 500 ml/ ngày, nước tiểu sẫm màu.
c)
Tím da và niêm mạc do ứ trệ máu ngoại biên.
d)
Tất cả đều đúng.
24.
Điều trị người bệnh suy tim:
a)
Những biện pháp điều trị chung.
b)
Nghỉ ngơi, chế độ ăn nhạt.
c)
Dùng thuốc theo y lệnh.
d)
Điều trị theo nguyên nhân.
25.
CSNB suy tim:
a)
Thức ăn hạn chế kali.
b)
Protid: 1,5 - 2 gam/ngày.
c)
Glucid: Nên dùng loại đường dễ hấp thu
d)
Năng lượng 15 - 20 kcal/kg/ngày
26.
CSNB suy tim:
a)
Khi nằm kê cao chân.
b)
Vệ sinh cá nhân hàng ngày.
c)
Theo dõi phù và cân nặng.
d)
Tất cả đều đúng.
27.
Chế độ dinh dưỡng trong CSNB suy tim:
a)
Tăng lượng nước đưa vào.
b)
Lượng muối: 6 - 8 gam/ngày.
c)
Năng lượng: 1500- 2000 kcal/ngày.
d)
Tăng lượng protid.
28.
Đặc điểm phù trong bệnh tim là:
a)
Thường bắt đầu ở vùng mặt trước.
b)
Phù tím, phù 2 chân, chủ yếu buổi chiều.
c)
Ăn nhạt thì bớt phù.
d)
Phù chủ yếu vào buổi sáng sớm.
29.
Khó thở trong bệnh tim mạch là do:
a)
Ứ máu.
b)
Thiếu máu.
c)
Phù.
d)
Tăng huyết áp
30.
Nguyên nhân gây suy tim ở người lớn tuổi, hay gặp nhất:
a)
Bệnh phổi mạn tính
b)
Bệnh cơ tim
c)
Bệnh tim bẩm sinh
d)
Tăng huyết áp
31.
Người bệnh suy tim trước khi ra viện, điều dưỡng cần:
a)
Hướng dẫn chế độ ăn uống, nghĩ ngơi hợp lý.
b)
Hướng dẫn làm việc, vận động nhẹ.
c)
Hướng dẫn khám bệnh định kỳ.
d)
Giáo dục sức khoẻ.
32.
Trong suy tim trái người bệnh thường khó thở:
a)
Sau khi gắng sức
b)
Từng cơn
c)
Thường xuyên
d)
Ở thì thở ra.
33.
CSNB suy tim, nội dung nào tác động đến người bệnh và gia đình:
a)
Chăm sóc tinh thần và các chăm sóc cơ bản.
b)
Theo dõi dấu sinh hiệu và các biểu hiện bất thường.
c)
Thực hiện y lệnh điều trị, chế độ ăn uống.
d)
Giáo dục sức khoẻ.
34.
Nguyên nhân gây bệnh van tim ở nước ta, chủ yếu do:
a)
Hẹp van tim.
b)
Hở van tim.
c)
Thấp tim
d)
Tăng huyết áp
35.
Lứa tuổi hay gặp bệnh van tim ở nước ta:
a)
Trẻ bú mẹ.
b)
Tuổi học đường.
c)
Người trưởng thành.
d)
Người già.
36.
Phương pháp quyết định chẩn đoán bệnh van tim
a)
Nghe tim người bệnh
b)
X quang tim phổi
c)
Điện tim
d)
Siêu âm tim
37.
Bệnh van tim thường gặp ở nước ta là:
a)
Hẹp van 2 lá.
b)
Hẹp van 3 lá.
c)
Hẹp van động mạch chủ.
d)
Hẹp van động mạch phổi.
38.
Ý nào không phải hậu quả của hẹp van 2 lá:
a)
Hở van 2 lá.
b)
Suy tim phải.
c)
Phù phổi cấp.
d)
Tăng áp lực tiểu tuần hòan.
39.
Bệnh hẹp van 2 lá, ý nào không đúng:
a)
Bệnh sẽ nặng lên nếu người bệnh mang thai.
b)
Sờ mỏm tim có rung miu.
c)
Tiếng T1 đanh ở mỏm tim.
d)
Người bệnh có thể mang thai bìnhthường
40.
Siêu âm tim giúp chẩn đoán:
a)
Có tổn thương van tim hay không.
b)
Hầu hết các tổn thương ở tim
c)
Mức độ hẹp van tim.
d)
Phát hiện tổn thương phối hợp khác.
41.
Điều nào không phù hợp trong điều trị suy tim:
a)
Hẹp van 2 lá biến chứng nặng thì phải dùng thuốc.
b)
Digoxin là thuốc thường dùng nhất.
c)
Khi dùng thuốc lợi tiểu không được dùng kaliclorua.
d)
Dùng kháng sinh khi viêm màng trong tim nhiễm khuẩn.
42.
Điều trị suy tim:
a)
Khi đã có biểu hiện suy tim nặng thì phải mổ ngay.
b)
Mổ khi chưa có suy tim sẽ tốt hơn khi đã suy tim.
c)
Không được dùng các thuốc lợi tiểu.
d)
Không được dùng các thuốc chống đông máu.
43.
Biến chứng của hẹp van 2 lá xảy ra không phải do:
a)
Gắng sức.
b)
Ăn kiêng muối.
c)
Bội nhiễm phổi.
d)
Chuyển dạ đẻ.
44.
Chế độ ăn trong CSNB van tim, ý nào không đúng:
a)
Đảm bảo ít nhất 1600 - 2000 kcal/ngày.
b)
Suy tim nhẹ, lượng muối < 5 gam/24 giờ.
c)
Suy tim nặng, lượng muối < 1 gam/24 giờ.
d)
Chế độ ăn không cần kiêng muối
45.
CSNB van tim, nhận định:
a)
Khó thở khi gắng sức hay khó thở liên tục.
b)
Mạch đều hay không đều.
c)
Tĩnh mạch cổ nổi khi ngồi hay khi ấn vào hạ sường phải.
d)
Khó thở, tần số mạch, tĩnh mạch cổ nổi.
46.
Đánh giá CSNB van tim, ý nào không đúng:
a)
Người bệnh yên tâm điều trị.
b)
Bớt khó thở hoặc hết khó thở.
c)
Hết phù, lượng nước tiểu > 1 lít/ngày.
d)
Hết khó thở nhưng vẫn còn phù.
47.
CSNB van tim, ý nào không đúng:
a)
Chế độ ăn cũng góp phần vào thành công của điều trị.
b)
Chăm sóc tinh thần cũng rất quan trọng.
c)
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, dấu hiệu phù.
d)
Khi kiêng muối có thể dùng bột ngọt thay thế.
48.
Khi người bệnh xuất hiện cơn đau thắt ngực, người điều dưỡng phải xử trí ngay:
a)
Mời thầy thuốc đến khám và xử trí
b)
Cho người bệnh uống thuốc giảm đau
c)
Đặt một viên Nitroglycerin dưới lưỡi người bệnh.
d)
Đo mạch, huyết áp cho người bệnh
49.
Để phòng cơn đau thắt ngực, điều cần thiết phải:
a)
Luôn mang thuốc nitroglycerin bên người
b)
Tránh dùng cà phê, thuốc lá, bia, rượu, chất béo.
c)
Uống thuốc đầy đủ, đúng giờ.
d)
Tránh các nguyên nhân gây stress.
50.
Biện pháp có giá trị nhất để phát hiện cơn đau thắt ngực:
a)
Nghe tim
b)
Điện tâm đồ
c)
Khai thác bệnh sử
d)
Siêu âm tim
51.
Nguyên nhân gây đau thắt ngực:
a)
Bệnh động mạch vành.
b)
Bệnh van tim.
c)
Bệnh cơ tim phì đại.
d)
Bệnh mạch vành, van tim, cơ tim.
52.
Ý nào không phải nguyên nhân gây đau thắt ngực:
a)
Hẹp van động mạch phổi.
b)
Bệnh van 2 lá.
c)
Tăng huyết áp.
d)
Hẹp, hở van động mạch chủ.
53.
Ý nào không phải triệu chứng cơn đau thắt ngực điển hình:
a)
Đau lan lên vai trái, tới mặt trong tay trái
b)
Có khi đau lan lên cổ, lên hàm, đau răng.
c)
Thời gian đau kéo dài trên 20 phút.
d)
Hồi hộp, lo lắng, khó thở, vã mồ hôi.
54.
Cận lâm sàng này ít có giá trị trong đau thắt ngực:
a)
Chụp X quang tim phổi.
b)
Siêu âm tim.
c)
Đo điện tim trong cơn đau.
d)
Chụp động mạch vành.
55.
Nitroglycerin đặt dưới lưỡi, cắt cơn đau thắt ngực:
a)
Là test có giá trị trong chẩn đoán cơn đau thắt ngực.
b)
Có thể gây tụt huyết áp nên phải để người bệnh nằm nghỉ.
c)
Có thể nhức đầu, đánh trống ngực, buồn nôn.
d)
Tất cả đều đúng.
56.
CSNB có cơn đau thắt ngực, nhận định:
a)
Cơn đau thắt ngực đột ngột hoặc từ từ.
b)
Đau ngang ngực, lan lên vai trái, tay trái.
c)
Thời gian kéo dài vài giây đến vài phút.
d)
Tất cả đều đúng.
57.
CSNB có cơn đau thắt ngực cần:
a)
Nằm nghỉ tuyệt đối tại giường khi lên cơn đau.
b)
Tránh đi lại kể cả trong phòng bệnh.
c)
Buồng bệnh yên tỉnh, hạn chế người đến thăm.
d)
Nghỉ ngơi cả về thể chất lẫn tinh thần.
58.
Nhồi máu cơ tim là gì?
a)
Một vùng cơ tim bị tổn thương do thiếu máu nuôi.
b)
Một vùng cơ tim bị tổn thương do quá nhiều máu nuôi.
c)
Động mạch vành bị giãn quá mức.
d)
Cơ tim co bóp quá mạnh.
59.
Nhồi máu cơ tim thường gặp ở người:
a)
Tuổi trên 40, nam nhiều hơn nữ
b)
Tuổi trên 40, nữ nhiều hơn nam.
c)
Tuổi dưới 40, nam nhiều hơn nữ
d)
Tuổi dưới 40, nữ nhiều hơn nam.
60.
Triệu chứng chính của nhồi máu cơ tim:
a)
Mạch có thể nhanh, đều hay không đều.
b)
Huyết áp lúc đầu có thể hơi tăng, sau giảm.
c)
Đau thắt ngực nặng, kéo dài hàng giờ, hàng ngày.
d)
Đau thắt ngực không giảm khi nằm nghỉ và ngậm nitroglycerin.
61.
Người bệnh nhồi máu cơ tim, biện pháp chăm sóc đầu tiên là:
a)
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
b)
Giảm đau, giảm lo lắng sợ hãi.
c)
Thực hiện y lệnh đầy đủ, chính xác.
d)
Chế độ dinh dưỡng.
62.
Những người ít có nguy cơ nhồi máu cơ tim:
a)
Hút thuốc lá nhiều
b)
Tăng đường huyết.
c)
Béo phì, cholesterol máu cao.
d)
Sinh hoạt điều độ, TDTT.
63.
Yếu tố nào không phải biến chứng của nhồi máu cơ tim:
a)
Tắc nghẽn mạch vành.
b)
Sốc tim và tử vong nhanh.
c)
Suy tim nặng
d)
Nhồi máu cơ tim tái phát
64.
Thuốc giảm đau trong nhồi máu cơ tim là:
a)
Aspirin.
b)
Acetaminophen.
c)
Alaxan.
d)
Morphin.
65.
Thuốc làm giảm cục máu đông trong nhồi máu cơ tim là:
a)
Aspirin.
b)
Nitroglycerin.
c)
Alaxan.
d)
Morphin.
66.
Thuốc giãn mạch trong nhồi máu cơ tim là:
a)
Aspirin.
b)
Nitroglycerin.
c)
Alaxan.
d)
Morphin.
67.
Tần số mạch bình thường ở người lớn:
a)
60 - 70 lần/phút.
b)
70 - 80 lần/phút.
c)
80 - 90 lần/phút.
d)
90 - 100 lần/phút.
68.
GDSK cho người bệnh nhồi máu cơ tim là:
a)
Giải thích cho người bệnh biết về bệnh.
b)
Nghỉ ngơi tuyệt đối trong giai đoạn cấp.
c)
Tuyệt đối tuân theo ý kiến của bác sĩ, điều dưỡng.
d)
Luôn mang theo thuốc bên người.
69.
Chẩn đoán chính xác nhồi máu cơ tim, dựa vào:
a)
Điện tim, chụp động mạch vành cản quang.
b)
Người bệnh có cơn đau thắt ngực.
c)
Mạch nhanh, huyết áp hạ.
d)
Người bệnh có tiền sử bệnh tim mạch.
70.
Tập vận động/NMCT trong giai đoạn cấp:
a)
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.
b)
Vận động thụ động các ngón tay, ngón chân.
c)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
d)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
71.
Tập vận động/NMCT qua giai đoạn cấp, ngày thứ nhất:
a)
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.
b)
Vận động thụ động các ngón tay, ngón chân.
c)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
d)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
72.
Tập vận động/NMCT qua giai đoạn cấp, ngày thứ hai:
a)
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.
b)
Vận động thụ động các ngón tay, ngón chân.
c)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
d)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
73.
Tập vận động/NMCT qua giai đoạn cấp, ngày thứ 3, 4:
a)
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.
b)
Vận động thụ động các ngón tay, ngón chân.
c)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
d)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
74.
Tập vận động/NMCT qua giai đoạn cấp, ngày thứ 5, 6:
a)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
b)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
c)
Đi bộ trong phòng
d)
Đi bộ ngoài hành lang.
75.
Tập vận động/NMCT qua giai đoạn cấp, ngày thứ 7, 8:
a)
Ngồi 1-2 lần trong ghế bành, mỗi lần 10-15 phút.
b)
Ngồi ghế bành lâu hơn, đi từng bước quanh giường.
c)
Đi bộ trong phòng
d)
Đi bộ ngoài hành lang.
76.
Người bệnh NMCT chỉ có thể trở lại làm việc sau thời gian:
a)
Từ 1 - 2 tuần.
b)
Từ 2 - 3 tuần.
c)
Từ 1 - 2 tháng.
d)
Từ 2 - 3 tháng.
77.
Để xử trí kịp thời biến chứng của NMCT, điều dưỡng cần:
a)
Chuẩn bị đầy đủ để cấp cứu, trong đó có oxy và máy sốc điện
b)
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.
c)
Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện làm xét nghiệm.
d)
Theo dõi sát tình trạng người bệnh, chuẩn bị đầy đủ để cấp cứu.
78.
Biện pháp tốt nhất để ngăn chặn sự lây lan vi khuẩn trong bệnh viêm phổi là:
a)
Vệ sinh buồng bệnh sạch sẽ
b)
Vệ sinh cá nhân hằng ngày
c)
Cách ly người bệnh
d)
Ăn uống đảm bảo vệ sinh
79.
Dấu hiệu quan trọng nhất giúp nhận định NB viêm phổi có biểu hiện suy hô hấp:
a)
Ho khan dữ dội
b)
Nhịp thở tăng
c)
Rút lõm lồng ngực
d)
Mạch nhanh
80.
Hình ảnh X quang điển hình trong bệnh viêm phổi là:
a)
Đám mờ đồng đều hình tròn hay bầu dục.
b)
Đám mờ đồng đều hình tam giác.
c)
Đám mờ đồng đều ở đỉnh phổi.
d)
Đám mờ khắp một bên phổi.
81.
Đặc điểm đờm trong bệnh viêm phổi là:
a)
Đờm trắng dính
b)
Đờm nhầy mủ trắng loãng
c)
Đờm hồng có bọt
d)
Đờm màu rỉ sắt quánh dính
82.
Kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm phổi:
a)
Giúp người bệnh bớt khó thở, giảm ho.
b)
Theo dõi dấu sinh hiệu, thực hiện y lệnh.
c)
Đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân.
d)
Tất cả đều đúng.
83.
Điều dưỡng thuốc trong CSNB viêm phổi:
a)
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
b)
Kết hợp kháng sinh nhóm beta - lactamin và aminosid.
c)
Tốt nhất là dựa vào kết quả kháng sinh đồ.
d)
Dùng thuốc hạ sốt, an thần, giảm ho long đờm.
84.
Nguyên nhân gây viêm phổi hay gặp nhất:
a)
Do tụ cầu khuẩn.
b)
Do phế cầu khuẩn.
c)
Do liên cầu khuẩn.
d)
Do virus.
85.
Viêm phổi là quá trình viêm ở:
a)
Phế quản, phế nang.
b)
Phế nang, ống phế nang.
c)
Phế nang, ống phế nang, tiểu phế quản.
d)
Phế nang, ống phế nang, tiểu phế quản và khoảng kẽ.
86.
Biến chứng của viêm phổi là:
a)
Sốc.
b)
Phù phổi.
c)
Viêm màng ngoài tim.
d)
Tất cả đều đúng.
87.
Viêm phổi ít gặp ở:
a)
Người bệnh hen phế quản.
b)
Người bệnh nằm lâu.
c)
Người già suy giảm miễn dịch.
d)
Trẻ em suy dinh dưỡng.
88.
Ý nào không đúng với triệu chứng của viêm phổi:
a)
Xảy ra đột ngột bằng rét run.
b)
Đau ngực bên tổn thương.
c)
Sốt, mạch nhanh.
d)
Khó thở xuất hiện ngay khi bệnh khởi phát.
89.
Triệu chứng của viêm phổi:
a)
Hạ thân nhiệt.
b)
Gõ phổi trong.
c)
Sờ rung thanh giảm
d)
Hội chứng đông đặc phổi.
90.
Tần số thở của người lớn trưởng thành là:
a)
Từ 15-18 lần/ phút
b)
Từ 16-20 lần/ phút
c)
Từ 18-22 lần/ phút
d)
Từ 20-25 lần/ phút
91.
Triệu chứng chủ yếu của viêm phế quản cấp là:
a)
Ho khan, khó thở.
b)
Khó thở, sốt.
c)
Ho và khạc đờm.
d)
Sốt và khạc đờm.
92.
Dấu hiệu khó nhận thấy ở người già viêm phế quản mạn tính trong giai đoạn cấp:
a)
Khó thở
b)
Nhiễm khuẩn
c)
Ho khạc đờm
d)
Mệt mỏi
93.
Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp là do:
a)
Vi khuẩn, virus.
b)
Cơ địa dị ứng.
c)
Hít phải khói thuốc, khí độc.
d)
Tất cả đều đúng.
94.
Người bệnh viêm phế quản cấp, sốt cao là:
a)
Giai đoạn viêm khô.
b)
Giai đoạn viêm ướt.
c)
Giai đoạn sau của bệnh.
d)
Giai đoạn viêm long đường hô hấp trên.
95.
Áp xe phổi là … trong nhu mô phổi:
a)
Tổn thương cục bộ, chứa mủ và tổ chức hoại tử
b)
Tổn thương lan tỏa, chứa mủ và tổ chức hoại tử
c)
Tổn thương rộng khắp, có nhiều tổ chức hoại tử
d)
Tổn thương cục bộ, không hóa mủ.
96.
Yếu tố nào sau đây không phải nguyên nhân gây áp xe phổi:
a)
Hít phải dị vật vào phổi.
b)
Hít phải chất nhiễm khuẩn từ đường hô hấp trên
c)
Nhồi máu phổi.
d)
Khối u làm tắc nghẽn phế quản.
97.
Triệu chứng nào không phải của áp xe phổi:
a)
Có thể khó thở, khó thở kiểu thanh quản
b)
Ho, khạc đờm quánh dính, không thối.
c)
Hội chứng đông đặc phổi trên vùng tổn thương.
d)
Đau ngực do sự lan tỏa của viêm nung mủ.
98.
Triệu chứng nào là đặc trưng của áp xe phổi:
a)
Khó thở thở từng cơn, khó thở ra.
b)
Sốt, đau đầu, mệt mỏi.
c)
Ho, khạc đờm nhầy mủ, mùi thối.
d)
Đau thắt ngực, cơn đau lan lên vai trái.
99.
Phương pháp điều trị áp xe phổi hiện nay, chủ yếu là:
a)
Điều trị nội khoa kết hợp điều trị ngoại khoa.
b)
Điều trị ngoại khoa và điều trị triệu chứng.
c)
Điều trị nguyên nhân, triệu chứng, phục hồi chức năng.
d)
Điều trị ngoại khoa, sau đó phục hồi chức năng.
100.
Đối với ung thư phổi:
a)
Gặp ở nam nhiều hơn nữ, tuổi 40 - 60.
b)
Gặp ở nữ nhiều hơn nam, tuổi 40 - 60.
c)
Gặp ở nữ nhiều hơn nam, tuổi 60 - 70.
d)
Gặp ở nam nhiều hơn nữ, tuổi 60 - 70.
101.
Nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi ở Việt Nam là:
a)
Khói, bụi do ô nhiễm môi trường.
b)
Khói thuốc lá, bụi hóa chất.
c)
Do di truyền.
d)
Viêm nhiễm mạn tính ở phổi.
102.
Cận lâm sàng có giá trị nhất chẩn đoán ung thư phổi
a)
Chụp X quang phổi.
b)
Chụp cắt lớp vi tính.
c)
Xét nghiệm đờm, dịch phổi.
d)
Sinh thiết phổi.
103.
Vị trí nào ung thư phổi ít di căn đến:
a)
Tử cung, buồng trứng.
b)
Hạch bạch huyết.
c)
Phổi bên đối diện.
d)
Xương, não, tuyến thượng thận
104.
Ý nào không phải triệu chứng của ung thư phổi:
a)
Ho khan hoặc có đờm, ho ra máu.
b)
Khó thở, thở nông, tiếng cò cử.
c)
Đau ngực bên đối diện với tổn thương.
d)
Nhiễm khuẩn tái phát đường hô hấp.
105.
Vấn đề ưu tiên trong CSNB ung thư phổi là:
a)
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng.
b)
Giải quyết những khó khăn về hô hấp.
c)
Phòng tránh các biến chứng.
d)
Chăm sóc về tinh thần.
106.
Tính chất đờm đặc hiệu trong bệnh hen phế quản là:
a)
Đờm trắng dính
b)
Đờm nhầy mủ trắng loãng
c)
Đờm nhầy mủ xanh
d)
Đờm màu gỉ sắt quánh dính
107.
Biện pháp có giá trị nhất giúp người bệnh hen phế quản tăng khả năng thông khí:
a)
Đặt người bệnh ở tư thế dễ thở.
b)
Thực hiện các hành động chăm sóc vật lý trị liệu cho người bệnh
c)
Hút đờm, dãi cho người bệnh
d)
Cho người bệnh dùng thuốc giản phế quản theo y lệnh.
108.
Cơn khó thở của hen phế quản thường xảy ra:
a)
Cả ngày và đêm.
b)
Ban ngày
c)
Ban đêm, khi thay đổi thời tiết
d)
Khi thay đổi thời tiết
109.
Đặc điểm khó thở trong bệnh hen phế quản là:
a)
Khó thở chậm, thì thở vào
b)
Khó thở chậm, thì thở ra
c)
Khó thở nhanh, thì thở vào
d)
Khó thở nhanh, thì thở ra
110.
Đặc điểm hen phế quản ngoại sinh:
a)
Xảy ra ở người lớn tuổi
b)
Liên quan đến dị nguyên đặc biệt
c)
Không có tiền sử gia đình.
d)
Không có tiền sử bản thân về dị ứng.
111.
Đặc điểm hen phế quản nội sinh:
a)
Có tiền sử gia đình.
b)
Xảy ra ở người trẻ tuổi và trẻ em.
c)
Không có tiền sử bản thân về dị ứng.
d)
Có tiền sử bản thân về dị ứng.
112.
Đặc điểm hen phế quản ngoại sinh:
a)
Xảy ra ở mọi lứa tuổi.
b)
Có tiền sử dị ứng.
c)
Xuất hiện kháng thể trong máu.
d)
Không liên quan đến dị nguyên.
113.
Yếu tố làm người bệnh khó thở trong cơn hen:
a)
Co thắt phế quản.
b)
Phù nề niêm mạc phế quản.
c)
Tăng tiết dịch phế quản.
d)
Giãn phế quản quá mức.
114.
Thuốc cắt cơn khó thở trong bệnh hen phế quản:
a)
Hydrocortison 100 mg.
b)
Salbutamol 2 mg.
c)
Adrenalin 1 mg/1 ml.
d)
Ventolin dạng xịt.
115.
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh hen phế quản:
a)
Không hút thuốc lá, thuốc lào.
b)
Không lạm dụng thuốc giãn phế quản và thuốc co mạch
c)
Không dùng các thuốc hay gây dị ứng như penicillin.
d)
Tất cả đều đúng.
116.
Ý nào không phải của tràn dịch màng phổi:
a)
Thường là tiên phát, hiếm khi là thứ phát.
b)
Là tình trạng tích tụ dịch trong khoang màng phổi.
c)
Là một hội chứng, do nhiều nguyên nhân.
d)
Khoảng 30 % số ca không tìm được nguyên nhân.
117.
Nguyên nhân hàng đầu gây tràn dịch màng phổi:
a)
Nhiễm khuẩn hô hấp.
b)
Suy tim, bệnh thận
c)
Xơ gan, áp xe gan.
d)
Lao phổi, ung thư phổi.
118.
Ý nào không phù hợp với khó thở trong tràn dịch màng phổi:
a)
Khó thở phụ thuộc vào mức độ tràn dịch;
b)
Khó thở khi nằm nghiêng về phía tổn thương;
c)
Tràn dịch nhiều thì khó thở khi nằm;
d)
Tràn dịch toàn bộ thì khó thở cả khi ngồi;
119.
Ý nào không phù hợp với đau ngực trong tràn dịch màng phổi:
a)
Đau ở vùng màng phổi bị tổn thương;
b)
Đau tăng lên khi ho và hít thở sâu;
c)
Đau nhiều hơn khi có tràn dịch so với viêm khô
d)
Đau ngực nhiều chủ yếu ở giai đoạn viêm khô;
120.
Triệu chứng thực thể của tràn dịch màng phổi:
a)
Sờ rung thanh giảm hoặc mất, gõ đục, rì rào phế nang mất.
b)
Sờ rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế nang mất.
c)
Sờ rung thanh giảm hoặc mất, gõ vang, rì rào phế nang mất.
d)
Sờ rung thanh tăng, gõ vang, rì rào phế nang mất.
121.
Vấn đề cần theo dõi dịch chọc màng phổi:
a)
Màu sắc, số lượng, tính chất;
b)
Kết quả xét nghiệm, số lượng, màu sắc;
c)
Kết quả xét nghiệm, tính chất, số lượng;
d)
Số lượng, màu sắc, tính chất, kết quả xét nghiệm;
122.
Để xác định loại dịch trong tràn dịch màng phổi, dựa vào:
a)
Xét nghiệm dịch chọc não tủy.
b)
Xét nghiệm dịch chọc màng phổi.
c)
Xét nghiệm máu.
d)
Xét nghiệm đờm.
123.
Tiến triển của tràn dịch màng phổi tùy theo nguyên nhân:
a)
Do vi khuẩn thường khỏi hẳn.
b)
Do lao tiến triển chậm, không gây dày dính màng phổi.
c)
Tràn dịch màng phổi do ung thư tiến triển chậm.
d)
Tràn dịch màng phổi mủ ít gây dày dính màng phổi.
124.
Biện pháp điều trị đầu tiên với tràn dịch màng phổi:
a)
Điều trị nguyên nhân.
b)
Điều trị triệu chứng.
c)
Phục hồi chức năng.
d)
Điều trị ngoại khoa.
125.
Mỗi lần chọc tháo dịch màng phổi, bao nhiêu ml:
a)
Không quá 100 ml.
b)
Không quá 500 ml.
c)
Không quá 1000 ml
d)
Không quá 1500 ml
126.
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tràn dịch màng phổi:
a)
Tăng protid, giàu vitamin, chất khoáng.
b)
Tăng glucid để cung cấp đủ năng lượng.
c)
Tăng lipid, giàu vitamin, trái cây tươi.
d)
Tăng glucid, lipid, chất khoáng.
127.
Người bệnh loét dạ dày-tá tràng không nên dùng các chất kích với mục đích:
a)
Giúp người bệnh giảm đau
b)
Tránh tăng tiết HCl dạ dày
c)
Tránh tăng hoạt động dạ dày-tá tràng
d)
Tránh tăng tiết và tăng hoạt động dạ dày-tá tràng.
128.
Biện pháp chủ yếu giúp người bệnh loét DD-TT phòng tránh được những yếu tố làm bệnh nặng lên:
a)
Thực hiện đúng y lệnh của thầy thuốc
b)
Hướng dẫn chế độ ăn uống hợp lý
c)
Hướng dẫn chế độ ăn uống, nghĩ ngơi sinh hoạt.
d)
Cung cấp kiến thức về bệnh loét DD-TT cho nguời bệnh.
129.
Biến chứng hay gặp nhất của loét dạ dày, tá tràng:
a)
Chảy máu dạ dày.
b)
Thủng ổ loét.
c)
Hẹp môn vị.
d)
Ung thư hóa.
130.
Biến chứng không có trong loét hành tá tràng:
a)
Chảy máu dạ dày.
b)
Thủng ổ loét.
c)
Hẹp môn vị.
d)
Ung thư hóa.
131.
Loét dạ dày, tá tràng:
a)
Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ nhiều hơn nam
b)
Tỉ lệ mắc bệnh trên 10% dân số.
c)
Do mất cân bằng giữa yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ.
d)
Loét dạ dày nhiều hơn loét tá tràng.
132.
Nguyên nhân gây loét dạ dày, tá tràng:
a)
Vi khuẩn Helicobacter Pylory có vai trò quan trọng.
b)
Thuốc chống viêm steroid và không steroid.
c)
Căng thẳng thần kinh, chấn thương tâm lý.
d)
Tất cả đều đúng.
133.
Vị trí loét có tỉ lệ ung thư nhiều nhất đó là:
a)
Vùng hang vị.
b)
Vùng môn vị, tá tràng.
c)
Bờ cong nhỏ
d)
Bờ cong lớn
134.
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của loét dạ dày, tá tràng:
a)
Buồn nôn và nôn.
b)
Ợ hơi, ợ chua.
c)
Có thể táo bón.
d)
Đau bụng có tính chu kỳ.
135.
Cận lâm sàng có giá trị nhất chẩn đoán loét dạ dày, tá tràng:
a)
Chụp X quang dạ dày.
b)
Nội soi dạ dày.
c)
Xét nghiệm dịch vị.
d)
Siêu âm bụng tổng quát.
136.
Nhóm thuốc nào không phải điều trị loét dạ dày, tá tràng:
a)
Thuốc trung hòa acid; thuốc giảm tiết dịch vị.
b)
Thuốc giảm đau chống viêm.
c)
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
d)
Kháng sinh diệt H. Pylory.
137.
Kháng sinh diệt H. Pylory hiệu quả hơn cả là:
a)
Clarythromycin, Amoxicillin, Omeprazol.
b)
Tetracyclin, Omeprazol, Clarythromycin.
c)
Metronidazol, Omeprazol, Clarythromycin.
d)
Metronidazol, Amoxicillin, Omeprazol.
138.
Kế hoạch CSNB loét dạ dày, tá tràng sau khi ra viện:
a)
Giảm lo lắng, chế độ nghỉ ngơi thích hợp.
b)
Thực hiện đúng y lệnh điều trị và chế độ dinh dưỡng.
c)
Theo dõi phát hiện biến chứng; tái khám đúng hẹn.
d)
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình.
139.
Chế độ ăn cho người bệnh loét dạ dày, ý nào không đúng:
a)
Ăn đúng giờ, bữa sáng là bữa chính.
b)
Ăn nhẹ, thức ăn mềm, ăn chậm, nhai kỹ
c)
Ăn nhiều rau xanh, các chất xơ.
d)
Uống nhiều nước.
140.
Phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá, dựa vào:
a)
Nôn ra máu
b)
Da xanh, niêm mạc nhợt
c)
Mạch nhanh, huyết áp hạ
d)
Tình trạng tinh thần thay đổi
141.
CSNB chảy máu tiêu hoá, việc quan trọng nhấtlà:
a)
Cho người bệnh nằm nghĩ đầu không kê gối, động viên người bệnh
b)
Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút 1 lần
c)
Tiêm truyền theo y lệnh một cách khẩn trương
d)
Đặt ống thông dạ dày – tá tràng
142.
Chảy máu tiêu hoá:
a)
Là một cấp cứu nội khoa.
b)
Là một cấp cứu ngoại khoa.
c)
Là một cấp cứu nội khoa và ngoại khoa.
d)
Chảy máu tiêu hoá dưới nặng hơn chảy máu tiêu hóa trên.
143.
Đánh giá mức độ chảy máu tiêu hoá theo lượng máu mất:
a)
Dưới 200 ml là mất máu nhẹ.
b)
Từ 200 - 500 ml là mất máu trung bình.
c)
Trên 500 ml là mất máu nặng.
d)
Tất cả đều đúng.
144.
Chảy máu tiêu hoá phần cao, biểu hiện:
a)
Nôn ra máu.
b)
Nôn ra máu và đi cầu phân đen.
c)
Đi cầu ra máu tươi.
d)
Đi cầu ra máu tươi, có thể lẫn chất nhầy hoặc mủ.
145.
Chảy máu tiêu hoá phần thấp, biểu hiện:
a)
Nôn ra máu.
b)
Nôn ra máu và đi cầu phân đen.
c)
Đi cầu ra máu tươi.
d)
Đi cầu ra máu tươi, có thể lẫn chất nhầy hoặc mủ.
146.
Hồi sức cấp cứu bệnh nhân chảy máu tiêu hoá, việc không được làm là:
a)
Để nằm đầu thấp, phòng riêng biệt, yên tĩnh.
b)
Rửa sạch dạ dày để giảm tiết dịch vị.
c)
Truyền dịch ngay để bù khối lượng tuần hoàn.
d)
Mất máu nặng thì phải truyền máu.
147.
CSNB chảy máu tiêu hoá:
a)
Chăm sóc tinh thần, thực hiện khẩn trương y lệnh.
b)
Theo dõi dấu sinh hiệu, tri giác, da niêm.
c)
Đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân.
d)
Tất cả đều đúng.
148.
Việc làm ngay khi cấp cứu bệnh nhân chảy máu tiêu hoá nặng:
a)
Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch.
b)
Thực hiện nhanh y lệnh về thuốc cầm máu, nâng huyết áp.
c)
Xét nghiệm: Nhóm máu, công thức máu, khí máu.
d)
Theo dõi chất nôn, phân của người bệnh.
149.
Dấu hiệu nào không gặp trong chảy máu tiêu hoá:
a)
Mạch nhanh, huyết áp hạ.
b)
Số lượng hồng cầu giảm.
c)
Hematocrit tăng.
d)
Thiểu niệu hoặc vô niệu.
Reset
