wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ I - K 10

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Triết học.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp luật.

d)

Tôn giáo.

2.

Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và

a)

phát triển không ngừng.

b)

theo quan điểm phiến diện.

c)

tình trạng bất biến.

d)

tình trạng bất biến.

3.

Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Nhân sinh quan.

b)

Lý tưởng.

c)

Thế giới quan.

d)

Lý tưởng.

4.

Theo triết học Mác Lênin, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại

a)

của riêng động vật bậc cao.

b)

chỉ thuộc về các mặt đối lập.

c)

chỉ có ở quy luật mâu thuẫn.

d)

của các sự vật và hiện tượng.

5.

Những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơnlà nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển.

b)

Điểm nút.

c)

Điểm nút.

d)

Điểm nút.

6.

Theo Triết học Mác Lênin, khuynh hướng tất yếu của sự phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ

a)

thay thế cái lạc hậu.

b)

phủ định sự tích cực.

c)

khẳng định bước thụt lùi.

d)

thể hiện sự thoái trào.

7.

Theo Triết học Mác Lênin, hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sự phân biệt giữa các mặt đối lập.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Sự khác nhau giữa các mặt đối lập.

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

8.

Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn.

b)

Chất.

c)

Lượng.

d)

Điểm nút.

9.

Các mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau nên luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

phương pháp luận siêu hình.

d)

phương pháp luận siêu hình.

10.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là nội dung của khái niệm nào sau đây

a)

Mâu thuẫn.

b)

Độ.

c)

Chất.

d)

Điểm nút.

11.

Những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn.

b)

Lượng.

c)

Bước nhảy.

d)

Điểm nút.

12.

Để tạo ra sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến

a)

điểm nút.

b)

mức bình quân.

c)

điểm giới hạn.

d)

tương ứng.

13.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động

a)

từ bên ngoài.

b)

ở bên trong.

c)

khách quan

d)

liên tục.

14.

Phủ định biện chứng được diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Tích cực.

b)

Tiêu cực.

c)

Hạn chế.

d)

Bảo thủ.

15.

Quá trình xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Khẳng định.

b)

Điểm nút.

c)

Phủ định.

d)

Giới hạn.

16.

Ở mỗi sự vật và hiện tượng, quá trình vận động đi lên, cái mới ra đời ngày càng hoàn thiện hơn là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Khuynh hướng phát triển.

b)

Tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội.

d)

Thế giới vật chất.

17.

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây thể hiện phương pháp luận siêu hình?

a)

Sống chết có số, giàu sang do trời.

b)

Kiến tha lâu đầy tổ.

c)

Rút dây động rừng.

d)

Tre già măng mọc.

18.

Nội dung dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?

a)

Thế giới tồn tại khách quan.

b)

Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

c)

Giới tự nhiên là cái sẵn có.

d)

Kim loại có tính dẫn điện.

19.

Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa

a)

Tư duy và tồn tại.

b)

Tư duy và vật chất.

c)

Duy vật và duy tâm.

d)

Sự vật và hiện tượng.

20.

Quan điểm nào sau đây thể hiện nội dung về phát triển?

a)

Phát triển là những vận động theo chiều hướng tiến lên.

b)

Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau.

c)

Mọi sự vận động của sự vật đều là phát triển.

d)

Bất kì sự vận động nào cũng là phát triển.

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Sự phủ định siêu hình.

d)

Sự thay đổi về không gian.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế.

b)

Mặt di truyền và biến dị trong một sinh vật.

c)

Mặt đồng hóa ở sự vật này, dị hóa ở sự vật kia.

d)

Điện tích âm và điện tích dương trong mỗi nguyên tử.

23.

Nội dung nào sau đây là mặt đối lập trong một mâu thuẫn?

a)

Mặt thiện và mặt ác trong con người.

b)

Bảng đen và phấn trắng

c)

Cây cao và cây thấp.

d)

Thước dài và thước ngắn.

24.

Khẳng định nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

a)

Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.

b)

Chất biến đổi trước và chậm, lượng biến đổi tương ứng.

c)

Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh.

d)

Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

25.

Câu thành ngữ nào sau đây nói về sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng?

a)

Của không ngon, nhà đông con cũng hết.

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

c)

Góp gió thành bão, góp cây thành rừng.

d)

Trăm nghe không bằng một thấy.

26.

Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của

a)

Thế giới quan duy vật.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Thế giới quan duy tâm.

d)

Thuyết nhị nguyên luận.

27.

Hoạt động nào sau đây là biểu hiện của phủ định biện chứng?

a)

Lai giống lúa mới.

b)

Bão làm đổ cây.

c)

Mua thêm đồ dùng học tập.

d)

Sen tàn mùa hạ.

28.

Phương pháp học tập nào sau đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học tủ, học vẹt.

b)

Lập kế hoạch học tập.

c)

Mở rộng kiến thức.

d)

Sơ đồ hóa bài học.

29.

Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.

b)

Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.

c)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.

d)

Chỉ tồn tại ý thức.

30.

Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển là

a)

phương pháp luận lôgic.

b)

phương pháp luận biện chứng.

c)

phương pháp luận siêu hình.

d)

phương pháp thống kê.

31.

Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây?

a)

Phong phú và đa dạng.

b)

Khái quát và cơ bản.

c)

Vận động và phát triển không ngừng.

d)

Phổ biến và đa dạng.

32.

Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

a)

Luôn luôn vận động.

b)

Luôn luôn thay đổi.

c)

Sự thay thế nhau.

d)

Sự bao hàm nhau.

33.

Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?

a)

Rút dây động rừng

b)

Nước chảy đá mòn.

c)

Tre già măng mọc

d)

Có chí thì nên.

34.

Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?

a)

Góp gió thành bão

b)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

c)

Tre già măng mọc

d)

Đánh bùn sang ao.

35.

Đối với các sự vật, hiện tượng vận động được coi là

a)

cách thức phát triển.

b)

thuộc tính vốn có.

c)

phương thức tồn tại.

d)

thuộc tính cơ bản.

36.

Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do

a)

vận động.

b)

thượng đế.

c)

đứng im.

d)

cân bằng.

37.

Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là

a)

tồn tại khách quan.

b)

mang tính quy luật.

c)

vận động.

d)

không thể nhận thức được.

38.

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

a)

Khác nhau

b)

Trái ngược nhau

c)

Xung đột nhau

d)

Ngược chiều nhau

39.

Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

40.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập

b)

Sự phủ định giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự điều hòa giữa các mặt đối lập

41.

Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?

a)

Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn

b)

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

Các mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau

42.

Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

b)

Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

c)

Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

d)

Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

43.

Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

Sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

b)

Sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

c)

Sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực

d)

Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

44.

Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

a)

Chưa có sự biến đổi nào xảy ra

b)

Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

c)

Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng

d)

Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

45.

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

Độ và điểm nút

b)

Điểm nút và bước nhảy

c)

Chất và lượng

d)

Bản chất và hiện tượng.

46.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút.

47.

Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

a)

Một hình thức mới.

b)

Một diện mạo mới tương ứng

c)

Một lượng mới tương ứng

d)

Một trình độ mới tương ứng.

48.

Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất

b)

Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi

c)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ

d)

Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi

49.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất

b)

Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Do sự phủ định biện chứng

d)

Do sự vận động của vật chất

50.

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

b)

Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

c)

Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

d)

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

51.

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi

a)

Mưa dầm thầm lâu

b)

Học thầy không tày học bạn

c)

Góp gió thành bão

d)

Ăn vóc học hay

52.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Sự tác động từ bên ngoài

c)

. Sự tác động từ bên trong

d)

Sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng

53.

Khẳng định nào dưới đây đúng về phủ định siêu hình?

a)

Phủ định siêu hình kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ.

b)

Phủ định siêu hình thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển.

c)

Phủ định siêu hình xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

d)

Phủ định siêu hình là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn.

54.

Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?

a)

Tre già măng mọc

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

c)

Con hơn cha là nhà có phúc

d)

Có mới nới cũ

55.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn

b)

Gió bão làm cây đổ

c)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

d)

Con người đốt rừng

56.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phủ định siêu hình?

a)

Nước chảy đá mòn.

b)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

c)

Con hơn cha là nhà có phúc

d)

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

57.

Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng là phủ định

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Khách quan

d)

Chủ quan

58.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ

b)

Phủ định biện chứng diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Phủ định biện chứng đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

d)

Phủ định biện chứng không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

59.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Bão làm đổ cây

b)

Đổ hóa chất xuống hồ làm cá chết

c)

Cây lúa trổ bông

d)

Sen tàn mùa hạ

60.

Câu tục ngữ nào dưới đây không hàm chứa yếu tố biện chứng?

a)

Tre già măng mọc.

b)

Qua cầu rút ván.

c)

Rút dây động đến rừng.

d)

Nước chảy đá mòn.