NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SACCAROZƠ
Total questions: 23
Worksheet time: 26mins
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết fructozơ và glucozơ:
AgNO3/NH3
AgNO3/NH3 lấy dư
Cu(OH)2 lấy dư
dung dịch Br2
Để phân biệt saccarozơ và glucozơ cần dùng:
H2/Ni, to
AgNO3/NH3
Na
H2SO4 đ
Saccarozo có nhiều trong các loại thực vật nào?
mía, củ cải đường, hoa thốt nốt
trong quả chín, nhiều nhất là quả nho
ngũ cốc
gạo, ngô, khoai, sắn
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Sacacrozơ
glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Saccarozơ có công thức phân tử
C12H22O11
C6H12O6
(C6H10O5)n
C3H5(OH)3
Saccarozơ cấu tạo bởi 2 gốc nào sau đây
2 gốc glucozơ
1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ
2 gốc fructozơ
2 gốc etyl
saccarozo cấu tạo bời 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tố nào?
O
C
H
N
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,t0).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Tinh bột và saccarozơ có chung tính chất nào sau đây?
Phản ứng thủy phân
Phản ứng tráng gương
Làm cho iot chuyển màu xanh
Không tan trong nước
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 (to), không xảy ra phản ứng tráng bạc
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
metylfomat.
Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Tính chất vật lí của saccarozơ là
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước
Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan nhiều trong nước
Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan ít trong nước
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan ít trong nước
Công thức hóa học của đường mía là
C6H12O6 (glucozơ)
C6H12O6 (fructozơ)
C6H12O6 (saccarozơ)
C12H22O11 (saccarozơ)
Để phân biệt glucozơ với saccarozơ có thể sử dụng dung dịch nào?
AgNO3/NH3
HCl
H2SO4 đặc
NaOH
Trong các nhận định sau:
(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc
(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol
(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc
(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Thủy phân hoàn toàn 62,5 g dd saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dd X. Cho dd AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m g Ag. Giá trị của m là H =1; C = 12; O = 16; Ag = 108
6,75
13,5.
10,8
7,5
Khối lượng saccarozơ cần để pha 500 ml dung dịch 1M là:
85,5g
342g
171g
684g
