wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT- VẬT LÍ K11

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

1/ Cho một điện tích điểm –Q, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

a)

hướng về phía nó.

b)

hướng ra xa nó.  

c)

phụ thuộc độ lớn của nó.

d)

phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

2.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.  

b)

cường độ của điện trường.

c)

độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

d)

hình dạng của đường đi. 

3.

Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:

a)

Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

b)

Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

c)

Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

d)

Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

4.

Tụ điện là:

a)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bọc bằng lớp điện môi.

c)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

d)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

5.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là:

a)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

b)

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

c)

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

d)

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

6.

Công thức tính cường độ điện trường E của Q tại một điểm là:

           

a)

E=k. Qr2E=k.\ \frac{Q}{r^2}  

b)

E=k. QrE=k.\ \frac{\left|Q\right|}{r}  

c)

E= Qr2E=\ \frac{\left|Q\right|}{r^2}  

d)

E= k. Qr2E=\ k.\ \frac{\left|Q\right|}{r^2}  

7.

Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định luật cu-lông:          

a)

F= k. q1.q2rF=\ k.\ \frac{\left|q_1.q_2\right|}{r^{ }}  

b)

F= k. q1.q2r2F=\ k.\ \frac{\left|q_1.q_2\right|}{r^2}  

c)

F= k. q1 .q2r2F=\ k.\ \frac{q_{1\ }.q_2}{r^2}  

d)

F=q1q2r2F=\frac{\left|q_1q_2\right|}{r^2}  

8.

Công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là:

          

a)

UMN=qAMNU_{MN}=\frac{q}{A_{MN}}  

b)

UMN=AMN.qU_{MN}=A_{MN}.q  

c)

UMN=AMNqU_{MN}=\frac{A_{MN}}{q}  

d)

UMN=AMNqU_{MN}=A_{MN}-q  

9.

Công thức tính điện dung của tụ điện

a)

C=Q.UC=Q.U  

b)

U=Q.CU=Q.C  

c)

C=QUC=\frac{Q}{U}  

d)

Q=CUQ=\frac{C}{U}  

10.

Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

a)

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

b)

phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

c)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

d)

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

11.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

a)

khả năng tác dụng lực của điện trường.   

b)

khả năng sinh công của điện trường.

c)

phương chiều của cường độ điện trường.

d)

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

12.

Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm M của AB bằng 0 thì hai điện tích này

   

a)

cùng độ lớn và cùng dấu.

b)

cùng độ lớn và trái dấu.

c)

cùng dương.  

d)

cùng âm.

13.

Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

a)

U=q.E.dU=q.E.d  

b)

U=E.dU=E.d  

c)

U=EdU=\frac{E}{d}  

d)

U=q.EdU=\frac{q.E}{d}  

14.

Hai điện tích điểm q1 = + 6 (μC) và q2 = - 3 (μC), đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

a)

lực đẩy với độ lớn

F = 1,8 (N).  

b)

lực hút với độ lớn

F = 1,8 (N).  

c)

lực đẩy với độ lớn

F = 180 (N).  

d)

lực hút với độ lớn

F = 180 (N).  

15.

Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 3 cm bằng 103 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 9.103 V/m?

a)

0,01 m

b)

0,02 m

c)

0,03 m

d)

0,04 m

16.

Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q =  2 (nC) từ M đến N là

A = 4.10-9J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là

a)

0,5 V

b)

1 V

c)

2 V

d)

8 V

17.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì đẩy nhau một lực là 9.10-5 N. Để lực đẩy giữa chúng là 1,6.10-4 N thì khoảng cách giữa chúng là

           

a)

1 cm

b)

1,5 cm

c)

2 cm

d)

2,5 cm

18.

Công của lực điện trường  dịch chuyển một điện tích - 4μC  ngược chiều một đường sức  trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

a)

- 4000 J

b)

4000 J

c)

 4.103J-\ 4.10^{-3}J  

d)

4.103J4.10^{-3}J  

19.

Trên vỏ một tụ điện có ghi 10 µF – 220 V. Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tụ điện tích được điện tích là

  

a)

2,2.106C2,2.10^{-6}C  

b)

1,2.103 C1,2.10^{-3}\ C  

c)

2,2C2,2C  

d)

1,2C1,2C  

20.

Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông:

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 2 lần.

c)

tăng 4 lần

d)

giảm 4 lần.