wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 - C2.2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Câu 27: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
a)
A. Hiệp ước Ba-li được kí kết (1976).
b)
B. Việt Nam gia nhập vào tổ chức (1995).
c)
C. Vấn đề Campuchia được giải quyết (1989).
d)
D. Mở rộng thành viên gồm mười nước ở Đông Nam Á.
2.
Câu 28: Hội nghị cấp cao lần thứ nhất ở Bali (2/1976) đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì
a)
A. quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương đã có sự thay đổi tích cực.
b)
B. ASEAN chủ trương mở rộng kết nạp thêm các thành viên trong khu vực.
c)
C. chủ trương tăng cường hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
d)
D. các nước thành viên đã kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
3.

Câu 29: Một nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thuộc tổ chức ASEAN được xác định trong Hiệp ước Ba-li là

a)

A. Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, chính trị.

b)

B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của năm nước sáng lập.

d)

D. Trong vài trường hợp có thể sử dụng vũ lực để giải quyết xung đột.

4.

Câu 30: Một nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thuộc tổ chức ASEAN được xác định trong Hiệp ước Ba-li là

a)

A. Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, chính trị.

b)

B. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của năm nước sáng lập.

d)

D. Trong vài trường hợp có thể sử dụng vũ lực để giải quyết xung đột.

5.
Câu 31: Tính đến thời điểm hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN?
a)
A. Brunây.
b)
B. Mianma.
c)
C. Đông Timo.
d)
D. Philíppin.
6.
Câu 32: Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á”?
a)
A. Hiệp ước Bali được kí kết (2/1976).
b)
C. Hiệp định hòa bình về Campuchia (1991).
c)
B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
d)
D. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
7.
Câu 33: Biến đổi quan trọng nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
a)
A. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều đã giành được độc lập.
b)
B. Kinh tế phát triển nhanh, có nước trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á.
c)
C. Thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
D. Sự thất bại của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
8.
Câu 34: Khi gia nhập ASEAN, Việt Nam sẽ phải đối mặt với nguy cơ nào?
a)
A. Mất quyền tự chủ kinh tế và độc lập chính trị.
b)
B. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
c)
C. Mất bản sắc dân tộc do sự hòa tan về văn hóa.
d)
D. Không thể xây dựng nền kinh tế công nghệ cao.
9.
Câu 35: Tổ chức lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Đảng Dân tộc.
b)
B. Đảng Quốc đại.
c)
C. Đảng Dân chủ.
d)
D. Đảng Cộng sản.
10.
Câu 36: Phương án Maobáttơn đã chia Ấn Độ thành 2 nhà nước tự trị dựa trên cơ sở nào?
a)
A. Văn hóa.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Tôn giáo.
d)
D. Lãnh thổ.
11.
Câu 37: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
a)
A. Cách mạng công nghiệp.
b)
B. Cách mạng chất xám.
c)
C. Cách mạng công nghệ.
d)
D. Cách mạng xanh.
12.
Câu 38: Chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa Ấn Độ là gì?
a)
A. Thực hiện chính sách hợp tác, tiếp nhận viện trợ từ các nước.
b)
B. Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích cực.
c)
C. Thực hiện chính sách nước lớn với các nước láng giềng.
d)
D. Thực hiện mở rộng hợp tác và tham gia các khối quân sự trên thế giới.
13.
Câu 39: Năm 1974, Ấn Độ đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
a)
A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
b)
B. Thử thành công bom nguyên tử.
c)
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
d)
D. Trở thành cường quốc sản xuất phần mềm.
14.
Câu 40: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực
a)
A. Bắc Phi.
b)
B. Nam Phi.
c)
C. Trung Phi.
d)
D. Tây Phi.
15.
Câu 41: Năm 1960 được lịch sử gọi là “Năm châu Phi” vì
a)
A. có 17 nước ở châu Phi giành độc lập.
b)
B. đánh dấu mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi.
c)
C. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã.
d)
D. đánh dấu chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi.
16.
Câu 42: Nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Nam Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
b)
B. lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
c)
C. xóa bỏ ách cai trị của thực dân Anh.
d)
D. xóa bỏ chế độ nô lệ.
17.
Câu 43: Nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Phiđen Cátxtơrô.
b)
B. Nôrôđôm Sihanúc.
c)
C. Nenxơn Manđêla
d)
D. Mahátma Ganđi.
18.
Câu 44: Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A.‌ Lực lượng lãnh đạo phong trào là giai cấp tư sản.‌ ‌ ‌
b)
B.‌ Mức độ giành độc lập của các nước là không đồng đều.‌ ‌ ‌
c)
C.‌ Mục tiêu đấu tranh là chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới.‌ ‌ ‌
d)
D.‌ Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị.‌ ‌ ‌
19.
Câu 45: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
b)
B. xóa bỏ chế độ nô lệ.
c)
C. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
d)
D. giành độc lập dân tộc.
20.
Câu 46: Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. cách mạng Cuba.
b)
B. cách mạng Panama.
c)
C. cách mạng Vênêxuêla.
d)
D. cách mạng Mêhicô.
21.
Câu 47: Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) có tác động mạnh mẽ đến các nước Mĩ Latinh vì
a)
A. đã làm sụp đổ tổ chức Liên minh vì tiến bộ do Mĩ thành lập.
b)
B. Cuba là nước đầu tiên ở khu vực đã đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
C. Cuba là nước đầu tiên ở khu vực đã lật đổ được chế độc độc tài thân Mĩ.
d)
D. đã làm phá sản âm mưu biến Mĩ latinh thành “sân sau” của Mĩ.
22.
Câu 48: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?
a)
A. Đấu tranh vũ trang.
b)
B. Bãi công của công nhân.
c)
C. Đấu tranh chính trị.
d)
D. Đấu tranh nghị trường.
23.
Câu 49: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ Latinh được gọi là “lục địa bùng cháy” vì
a)
A. Mĩ Latinh khôi phục được chủ quyền.
b)
B. Kinh tế có những chuyển biến mạnh mẽ.
c)
C. Đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ.
d)
D. Đấu tranh nghị trường diễn ra mạnh mẽ.
24.

Câu 50: Điểm khác về hình thức đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh so với châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

b)

B. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh.

c)

C. Đấu tranh chính trị là chủ yếu.

d)

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

25.
Câu 51: Nhà lãnh đạo tiêu biểu trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Phiđen Cátxtơrô.
b)
B. Nôrôđôm Sihanúc.
c)
C. Nenxơn Manđêla
d)
D. Mahátma Ganđi.