NEW
Font size
WorksheetsCùng tìm "iron man"
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Trong bảng tuần hoàn, Fe (Z=26) thuộc
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
Khác với kim loại khác, sắt có tính
dẻo.
dẫn điện.
bền.
nhiễm từ.
Hỗn hợp X gồm Cu và Fe (Cu chiếm 43,24% khối lượng). Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là
1,12 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
HNO3 đặc, nóng, dư.
H2SO4 đặc, nóng, dư.
CuSO4.
MgSO4.
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
HCl đặc, nguội.
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng.
H2SO4 loãng.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
pirit.
manhetit.
xiđerit.
hematit đỏ.
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4.
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.
MgSO4 và FeSO4.
Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
HCl
NH3
HNO3 đậm đặc
Fe(NO3)3.
Hòa tan 3,04 gam hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu trong axit HNO3 l thu được 0,896 lít NO (đktc) duy nhất. Thành phần % m mỗi kim loại là bao nhiêu?
36,2% Fe
và 63,8 % Cu
63,2% Fe
và 36,8 % Cu
36,8% Fe
và 63,2 % Cu
33,2% Fe
và 66,8 % Cu
Fe có số hiệu nguyên tử Z=26. Cấu hình electron của Fe3+ là
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
[Ar]4s23d3.
[Ar]4s24p3.
