Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyện người con gái Nam Xương

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

2.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

3.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Dữ

d)

Đặng Trần Côn

4.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

5.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

6.

Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Phan Lang và Linh Phi

c)

Vũ Nương và Trương Sinh

d)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

7.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

8.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

9.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

10.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

11.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

13.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

14.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

16.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Duy

18.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tập truyện nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

19.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Vũ Nương nói lời nguyền trước khi nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

20.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

21.

"Chuyện người con gái Nam Xương" thuộc thể loại:

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyện ngắn

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện truyền kì

22.

"Truyền kì mạn lục" có nghĩa là:

a)

Sáu chuyện kì lạ lưu truyền trong dân gian

b)

Ghi chép truyện dã sử, lịch sử lưu truyền trong dân gian

c)

Ghi chép việc thật, người thật trong lịch sử

d)

Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền

23.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

24.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con

b)

Hát ru cho con ngủ

c)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

d)

Cả 3 đáp án trên

25.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

26.

Kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương là kết thúc có hậu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

28.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

29.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Mặt trăng

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

30.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ bao nhiêu?

a)

XV

b)

XVI

c)

XVII

d)

XVIII

31.

Tình hình chính trị, xã hội thời đại Nguyễn Dữ sống có điểm gì đặc biệt?

a)

Xã hội phát triển, hưng thịnh

b)

Giặc ngoại xâm tràn vào bờ cõi nước ta

c)

Rối ren, nội chiến diễn ra liên miên

d)

Đất nước vừa dành được độc lập

32.

Nguyễn Dữ xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình nông dân

b)

Gia đình đại quý tộc

c)

Gia đình khoa bảng

33.

Làm quan không lâu, Nguyễn Dữ đã có lựa chọn như thế nào?

a)

Từ quan lui về ẩn dật

b)

Sáng tác "Truyền kì mạn lục"

c)

Trở thành quân sư cho các tập đoàn phong kiến

d)

Đi xứ sang Trung Quốc

34.

Đâu là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn của thể loại truyền kì?

a)

Kết thúc bất ngờ

b)

Cốt truyện lì kì

c)

Văn xuôi xen lẫn văn biền ngẫu

d)

Sử dụng các chi tiết hoang đường, kì ảo

35.

Câu nào sau đây không nêu nội dung của "Truyền kì mạn lục"?

a)

Phê phán hiện thực bất công của xã hội phong kiến đương thời

b)

Thương cảm đối với những số phận bi thảm, những con người nhỏ bé trong xã hội cũ, đặc biệt là người phụ nữ

c)

Thể hiện tinh thần dân tộc, niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt

d)

Ngợi ca cuộc sống thái bình, thịnh trị của đất nước

36.

Tác giả Nguyễn Dữ quê ở đâu?

a)

Thanh Hoá

b)

Hà Nam

c)

Hải Dương

d)

Hà Tĩnh

37.

Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm được miêu tả là người như thế nào?

a)

Tính tình thuỳ mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Giữ gìn khuôn phép, thất hòa với chồng

c)

Hiếu thảo với cha mẹ, ham của cải vật chất

d)

Cả ba đáp án trên

38.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Hát ru cho con ngủ

b)

Chỉ vào bóng mình trên tường và nói cha Đản kia kìa

c)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

d)

Cả ba đáp án trên

39.

Hoàn cảnh sáng tác “Hoàng Lê nhất thống chí”.

a)

Cuối thế kỷ XV- đầu thế kỷ XVI

b)

Cuối thế kỷ XVII- đầu thế kỷ XVIII

c)

Cuối thế kỷ XVIII- đầu thế kỷ XIX

d)

Cuối thế kỷ XVI- đầu thế kỷ XVIII

40.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Dữ

d)

Đặng Trần Côn

41.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

42.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

43.

Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Phan Lang và Linh Phi

c)

Vũ Nương và Trương Sinh

d)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

44.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

45.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

46.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

47.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

48.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

49.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

50.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

51.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

53.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

54.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Duy

55.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

56.

Sự hiếu thảo của Vũ Nương với mẹ chồng được thể hiện qua điều gì?

a)

tận tình chăm sóc lúc ốm đau

b)

yêu thương hết mực như với cha mẹ đẻ

c)

lo ma chay, tế lễ chu toàn

d)

lời trăng trối của mẹ chồng nàng trước khi mất

57.

Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương chỉ ước mong điều gì?

a)

chồng mang được ấn phong hầu

b)

mặc áo gấm trở về quê

c)

trở về bình an

d)

lập được nhiều chiến công

58.

Khi biết chồng là người có tính ghen tuông, Vũ Nương đã làm gì?

a)

giữ gìn khuôn phép, tránh để vợ chồng thất hòa

b)

tô son điểm phấn để mình xinh đẹp hơn

c)

hiếu thảo với mẹ chồng

d)

đến những nơi "ngõ liễu tường hoa"

59.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?

a)

lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Tính đa nghi, hay ghen của Trương Phi

c)

Chiến tranh phi nghĩa

d)

Tư tưởng trọng nam khinh nữ

60.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

61.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.

a)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.

b)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương

c)

Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa chồng

d)

Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

62.

Việc Vũ Nương trở về dương thế có ý nghĩa gì ?

a)

An ủi cho người bạc phận : đã được trả lại danh dự, phẩm tiết.

b)

Tăng thêm chất bi kịch cho số phận nhân vật : hạnh phúc đâu có thể làm lại được.

c)

Khẳng định Vũ Nương thuỷ chung không thể chết.

d)

tất cả các ý kiến trên

63.

Cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm bởi :

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng : cô đơn và thuỷ chung, khao khát xum họp.

d)

Tất cả các ý trên.

64.

Tình cảm của tác giả đối với người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương là :

a)

Nhà văn cảm thông trước số phận oan trái của nười phụ nữ trong xã hội cũ.

b)

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ: hiếu thảo, yêu chồng thương con và thuỷ chung.

c)

Phê phán sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ.

65.

Đâu là những yếu tố kỳ ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương ?

a)

Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa, lạc vào động Linh Phi được đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương, được rẽ nước đưa về dương thế

b)

Vũ Nương hiện ra ở bến Hoàng Giang với kiệu hoa rồi biến mất.

c)

Cảnh nhà Vũ Nương sau khi nàng mất không người chăm sóc cỏ mọc um tùm.

d)

Tất cả các đáp án trên

66.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo với mẹ chồng

d)

Dũng cảm

67.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không không có lí lẽ thuyết phục

d)

Do chiến tranh phong kiến phi nghĩa

68.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

69.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Vũ Nương nói lời nguyền trước khi nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

70.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Cả 3 đáp án trên

71.

Tác phẩm có giá trị tố cáo xã hội phong kiến bất công trọng nam khinh nữ, chiến tranh phi nghĩa ngăn cản hạnh phúc của con người. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

73.

Vũ Nương đã gieo mình tự vẫn ở đâu?

a)

Sông Tiền Đường

b)

Sông Hoàng Giang

c)

Sông Hoàng Hà

d)

Sông Thương

74.

Vũ Nương đã gửi vật gì cho Phan Lang mang về cho Trường Sinh?

a)

Chiếc khăn tay

b)

Trâm cài tóc

c)

Chiếc hoa vàng

d)

Một lá thư

75.

Câu văn sau nói lên nội dung gì ?

Naỵ đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tân trước gió ; khóc tuyết bông hoa rung cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thắm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.

a)

Nói lên nỗi thất vọng đến tột cùng của Vũ Nương khi thấy cuộc hôn nhân của mình không thể nào hàn gắn nổi.

b)

Nói lên nỗi đau đớn của Vũ Nương khi không hiểu vì sao mà mình bị đối xử bất công.

c)

Nói lên nỗi thát vọng của Vũ Nương khi bị Trương Sinh hắt hủi, tình vợ chồng gắn bó lâu nay đã tan vỡ.

d)

Các phương án còn lại đều đúng

76.

Tên thật của Vũ Nương là gì?

(a)  

77.

Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

a)

Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

b)

Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.

c)

Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.

d)

Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

78.

Yếu tố kỳ ảo cuối tác phẩm không nhằm thể hiện điều gì ?

a)

Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp cho nhân vật Vũ Nương: nàng luôn quan tâm đến gia đình và khao khát phục hồi danh dự.

b)

Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.

c)

Để cho bé Đản vẫn nhìn thấy mẹ.

d)

Để Trương Sinh tiếc nuối và ân hận về sự mù quáng của mình.

79.

Nhận xét nào nói đúng nhất tính cách của nhân vật Trương Sinh ?

a)

Một người con hiếu thảo, một người cha thương con.

b)

Một người chồng thuỷ chung nhưng thô bạo.

c)

Một người chồng hay ghen mù quáng, thô bạo.

d)

Một người chồng đáng thương vì phải nuôi con một mình.

80.

Dòng nào nói đúng đặc điểm của nhân vật Vũ Nương ?

a)

Người phụ nữ xinh đẹp, nết na, luôn khao khát sự bình yên; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

b)

Người phụ nữ xinh đẹp, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

c)

Người phụ nữ có tài ăn nói, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

d)

Người phụ nữ có tài đánh đàn, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

81.

Tại sao nói Vũ Nương là người mẹ hết lòng yêu thương con và là người con dâu hiếu thảo?

a)

Vì khi chồng đi lính, Vũ Nương ở nhà 1 mình nuôi nấng, chăm sóc con. Mẹ chồng ốm nàng hết lòng thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, lo ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình.

b)

Vì khi chồng đi lính, Vũ Nương ở nhà 1 mình nuôi nấng, chăm sóc con. Mẹ chồng ốm nàng hết lòng thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

c)

Vì khi chồng đi línhMẹ chồng ốm nàng hết lòng thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Khi mẹ chồng mất, nàng hết lời thương xót, lo ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình.

d)

Vì Vũ Nương một lòng một dạ thủy chung chờ đợi chồng trở về.

82.

Nêu ý nghĩa câu nói sau của Vũ Nương: " Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp."

a)

Nàng nói đến nỗi đau đớn, thất vọng vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.

b)

Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thủy chung , trong trắng.

c)

Nàng nói lên sự thất vọng tột cùng, cuộc hôn nhân không thể cứu vãn , bị dồn đến bước đường cùng, phải chết một cách oan uổng.

d)

Lời thề nguyền sắt son, chung thủy, nỗi đau đớn khi bị vu oan của nàng.

83.

Ý nghĩa câu nói sau của Vũ Nương: " Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm gãy,mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa."

a)

Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và tấm lòng thủy chung sơn sắt.

b)

Nàng nói đến nỗi đau đớn thất vọng của mình vì hạnh phúc gia đình tan vỡ không có cách gì hàn gắn được.

c)

Nỗi thất vọng tột cùng, phải tìm đến cái chết để chứng minh tấm lòng trinh bạch của mình.

84.

Từ "tiên nhân" trong câu sau có nghĩa là gì.

a)

cha ông, tổ tiên, người đời trước.

b)

Trương Sinh

c)

Từ "tiên nhân 1 có nghĩa là tổ tiên, người đời trước. Từ "tiên nhân" 2,3 chỉ Trương Sinh.

d)

Từ "tiên nhân "1, 2 có nghĩa là tổ tiên, người đời trước. Từ "tiên nhân" 3 chỉ Trương Sinh.

85.

Câu nói của Vũ Nương: ' Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng mây cung nước, chứ còn mặt mũi nào về nhìn thấy người ta nữa!" cho thấy vẻ đẹp gì ở nàng?

a)

Lòng tự trọng.

b)

Kiên quyết không trở về vì đã bị nghi oan.

c)

Nàng còn nặng lòng với nhân gian.

d)

Sự đức hạnh của nàng.

86.

Câu nói của Vũ Nương: " Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày." thể hiện khát khao và phẩm chất gì ở nàng?

a)

Khát khao được trở về nhân gian để tiếp tục cuộc sống bên gia đình, chồng con.

b)

Khát khao giải oan và nỗi nhớ quê hương, gia đình, chồng con.

c)

Khát khao được sống như trước kia.

d)

Ước mơ được sống.

87.

Chi tiết cái bóng có những ý nghĩa gì?

a)

Đối với cốt truyện: vừa có ý nghĩa thắt nút vừa có ý nghĩa mở nút, tạo tính kịch và tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm.

b)

Thể hiện các tính cách của nhân vật Vũ Nương thủy chung, yêu thương con.

c)

Thể hiện sự hồ đồ, ghen tuông đến cạn kiệt niềm tin và tình thương vợ của Trương Sinh

d)

Ẩn dụ cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến: mong manh như cái bóng trên tường.

e)

Làm rõ tấm lòng chung thủy, đực hạnh của Vũ Nương

88.

Tác phẩm có giá trị tố cáo xã hội phong kiến bất công trọng nam khinh nữ, chiến tranh phi nghĩa ngăn cản hạnh phúc của con người. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai