wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 8A5 - ĐỀ THI THỬ SỐ 4- 29/10

Total questions: 60

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định đúng về truyện Cô bé bán diêm ?

a)

Là một chuyện ngắn có hậu

b)

là một truyện cổ tích có hậu

c)

là truyện cổ tích thần kì

d)

là truyện ngắn có tính bi kịch

2.

Nhận định đúng nhất về truyện ?

a)

Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm vào đêm giao thừa

b)

Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khó

c)

Gián tiếp nói lên bộ mặt xã hội nơi cô bé bán diêm sông là một cõi đời không có tình người

d)

Tất cả đều đúng

3.

Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì ?

"Mọi người bảo nhau: "Chắc nó muốn sưởi ấm" nhưng chẳng ai biết được những cái kì diệu mà em đa trông thấy , nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm "

(a)  

4.

Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm...nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm?

a)

Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ.

b)

Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập.

c)

Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm.

d)

Cả A, B, C đều đúng

5.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

6.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế".Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

7.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm

d)

Cả A, B, C đều đúng.

8.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

Khi bà nội em hiện ra.

b)

Khi trời sắp sáng.

c)

Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

Khi các que diêm tắt.

9.

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

(Cô bé bán diêm)

Dòng nào đúng nhất chủ đề của đoạn văn trên

a)

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng

b)

Chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt

c)

Mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

d)

chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả.

10.

Trong đêm giao thừa rét mướt, cô bé bán diêm xuất hiện như thế nào? (Chọn nhiều đáp án đúng)

a)

đầu trần, chân đất

b)

bụng đói cồn cào

c)

bơ vơ trên phố bán diêm kiếm sống

d)

ngồi trước lò sưởi ấm áp và ăn ngỗng quay

11.

Điều nào sau đây không đúng về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Gia đình sa sút,gia sản tiêu tan, phải rời khỏi chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước

b)

Cô bé mồ côi mẹ, bà mất và chỉ ở với người cha

c)

Người cha yêu thương cô bé hết lòng

d)

Cô bé đi bán diêm kiếm sống

12.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

13.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

14.

Qua các lần quẹt diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi) , em thấy điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?

a)

A. Lần đầu tiên, em mơ thấy lò sưởi

b)

B. Lần thứ hai, em mơ thấy bàn ăn

c)

C. Lần thứ ba, em mơ thấy cây thông

d)

D. Lần thứ tư và năm, em mơ thấy người bà và hai bà cháu bay đi

15.

Truyện "Cô bé bán diêm" được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Cả 3 đều sai

16.

"Cô bé bán diêm" được viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Bút kí

c)

Hồi kí

d)

Truyện ngắn

17.

Cô bé bán diêm được tác giả tái hiện trong thời gian nào?

a)

đêm mùa đông

b)

đêm giao thừa

c)

trong 1 lần đi bán diêm

d)

trong giấc mơ

18.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

19.

Trong tác phẩm Cô bé bán diêm, em bé quẹt que diêm thứ nhất, em bé tưởng chừng ngồi trước một lò sưởi. Ý nào nói đúng về mộng tưởng đó?

a)

Em mơ về một mái ấm gia đình.

b)

Em nhớ tới ngọn lửa mà bà nhen nhóm năm xưa.

c)

Đang trải qua lạnh giá rét mướt, em mơ được sưởi ấm.

d)

Em mơ ngọn lửa và hơi ấm lò sưởi xua tan cảnh tăm tối, lạnh lẽo của đời mình

20.

Qua các lần quẹt diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi) , em thấy điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?

a)

A. Lần đầu tiên, em mơ thấy lò sưởi

b)

B. Lần thứ hai, em mơ thấy bàn ăn

c)

C. Lần thứ ba, em mơ thấy cây thông

d)

D. Lần thứ tư và năm, em mơ thấy người bà và hai bà cháu bay đi

21.

Câu 4: Tác phẩm nào sau đây không phải do An-đéc-xen sáng tác?

a)

A. Cô bé bán diêm

b)

B. Đàn chim thiên nga

c)

C. Con cáo và chùm nho

d)

D. Nàng tiên cá

22.

2. Nhân vật chính trong truyện “Cô bé bán diêm” là ai?

a)

A. Cô bé bán diêm

b)

B. Bà và mẹ cô bé bán diêm

c)

C. Bố, bà, mẹ và cô bé bán diêm

d)

D. Bà và cô bé bán diêm

23.

3. Gia cảnh của cô bé trong truyện “Cô bé bán diêm” như thế nào?

a)

A. Gia đình sa sút, gia sản tiêu tán, phải rời chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước?

b)

B. Cô bé mồ côi mẹ, bà mất, sống với người cha vô trách nhiệm?

c)

C. Cô phải đi bán diêm để kiếm sống

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

24.

5. Sự việc chính trong truyện “Cô bé bán diêm” diễn ra như thế nào?

a)

A. Em bé bán diêm trong đêm giao thừa, Những lần quẹt diêm và mộng tưởng; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm

b)

B. Những lần quẹt diêm và mộng tưởng; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Em bé bán diêm trong đêm giao thừa;

c)

C. Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Em bé bán diêm trong đêm giao thừa; Những lần quẹt diêm và mộng tưởng;

d)

D. Em bé bán diêm trong đêm giao thừa; Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm; Những lần quẹt diêm và mộng tưởng;

25.

6. Trong truyện “Cô bé bán diêm” mộng tưởng được diễn ra theo trình tự nào?

a)

A. Lò sưởi, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en, người bà mỉm cười.

b)

B. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô- en, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi.

c)

C. Lò sưởi, bàn ăn, người bà mỉm cười, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

d)

D. Lò sưởi, người bà mỉm cười, bàn ăn, hai bà cháu bay đi, cây thông nô- en.

26.

7. Nghĩa của từ “tạp dề” là?

a)

A. tấm vải có dây buộc, dùng đeo ở phía trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn, để làm nội trợ.

b)

B. tấm vải có dây buộc, dùng đeo ở phía trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm ruộng.

c)

C. tấm bạt, có dây buộc, dùng để căng lên khi có mưa

d)

D. tấm bạt, có dây buộc, dùng để căng lên khi đi cắm trại.

27.

8. Nghĩa của từ “gió bấc” là?

a)

A. Gió mùa hè thổi từ phương bắc

b)

B. Gió mùa đông thổi từ phương bắc

c)

C. Gió mùa hè thổi từ phương nam

d)

D. Gió mùa đông thổi từ phương nam.

28.

9. Chủ đề của truyện “Cô bé bán diêm” (An- đéc- xen) là?

a)

A. Tôi và các bạn

b)

B. Gõ cửa trái tim

c)

C. Yêu thương và chia sẻ

d)

D. Cả ba phương án đều sai.

29.

Điều nào sau đây không đúng về gia cảnh của cô bé bán diêm?

a)

Gia đình sa sút,gia sản tiêu tan, phải rời khỏi chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước

b)

Cô bé mồ côi mẹ, bà mất và chỉ ở với người cha

c)

Người cha yêu thương cô bé hết lòng

d)

Cô bé đi bán diêm kiếm sống

30.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về hoàn cảnh cô bé trong đêm giao thừa?

a)

Đầu trần, một mình chống chịu với cái rét mướt, đói bụng, sợ bố nên không dám về nhà.

b)

Cô bé đã bán gần hết chỗ diêm nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh.

c)

Em ăn mặc ấm áp và đi bán diêm trong đêm giao thừa.

d)

Em ở trong căn nhà ấm cúng với bàn ăn thịnh soạn thơm nức mùi ngỗng quay.

31.

Lần thứ nhất quẹt diêm, cô bé đã mộng tưởng đến điều gì?

a)

Bàn ăn thịnh soạn với ngỗng quay thơm nức.

b)

Một lò sưởi ấm áp xua đi cái lạnh lẽo đêm đông.

c)

Cây thông nô-el trong không khí đêm giao thừa hạnh phúc.

d)

Hình ảnh người bà hiền từ với nụ cười ấm áp.

32.

Lần thứ hai quẹt diêm, cô bé đã mộng tưởng đến điều gì?

a)

Bàn ăn thịnh soạn với ngỗng quay thơm nức.

b)

Một lò sửa ấm áp xua đi cái lạnh lẽo đêm đông.

c)

Cây thông no-el trong đêm giao thừa đầm ấm

d)

Hình ảnh người bà hiền từ, ấm áp

33.

Cô bé đã quẹt que diêm để sưởi ấm tất cả bao nhiêu lần?

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

34.

Khi tất cả ngọn lửa vụt tắt, cảnh thực hiện ra trước mắt cô bé như thế nào?

a)

Đói, rét, lạnh lẽo, cô đơn.

b)

Một cuộc sống đủ đầy, ấm áp và được yêu thương

c)

Người bà hiền từ luôn yêu thương em hết mực.

d)

Mọi người xung quanh quan tâm, người bố hiền dịu âu yếm ôm em vào lòng.

35.

Kết thúc câu chuyện, cô bé bán diêm như thế nào? Lựa chọn đáp án đúng nhất.

a)

Cô bé bán diêm đã chết vì giá rét trước sự tiếc thương của mọi người.

b)

Cô bé đã chết vì giá rét nhưng trên môi vẫn nở một nụ cười mãn nguyện.

c)

Cô bé đã chết cùng nụ cười mãn nguyện trước sự thờ ơ, vô cảm của người qua lại.

d)

Cô bé tiếp tục công việc bán diêm thường ngày của mình.

36.

Thông qua kết thúc của truyện, tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào?

a)

Cảm thông, thương xót trước số phận bần cùng, bất hạnh của con người.

b)

Ngợi ca những ước mơ trong sáng, thuần khiết của cô bé.

c)

Lên án sự thờ ơ, lãnh đạm của mọi người trước những mảnh đời bất hạnh.

d)

Tất cả những đáp án còn lại đều đúng.

37.

Để khắc họa rõ nét cảnh ngộ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, tác giả đã sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật so sánh

b)

Nghệ thuật nhân hóa

c)

Nghệ thuật tương phản

d)

Nghệ thuật liên tưởng

38.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?

a)

A. Khi bà nội em hiện ra.

b)

B. Khi trời sắp sáng.

c)

C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng.

d)

D. Khi các que diêm tắt.

39.

“Em bé đánh que diêm thứ tư, em bé "nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em". Khi em đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà em to lớn và đẹp lão, bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu vụt bay lên chầu Thượng đế".Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?

a)

Khao khát tình thương của bà trao cho.

b)

Muốn được trường sinh bất tử.

c)

Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối "chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ nào".

d)

Được gặp bà sống yên vui trong lòng bà.

40.

Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?

a)

Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.

b)

Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.

c)

Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm

d)

Cả A, B, C đều đúng.

41.

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

(Cô bé bán diêm)

Dòng nào đúng nhất chủ đề của đoạn văn trên

a)

Thực tế đã thay thế cho mộng tưởng

b)

Chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt

c)

Mấy người khách qua đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.

d)

chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả.

42.

Cảm xúc và tư tưởng chủ đạo mà tác giả An-đéc-xen đã gửi gắm trong tác phẩm này là?

a)

Lên án, tố cáo sự bất công của xã hội cũ đối với trẻ em.

b)

Phê phán sự thờ ơ, vô tình của người đời.

c)

Bày tỏ sự cảm thương sâu sắc của tác giả đối với những em bé bất hạnh và tố cáo sự thờ ơ của người đời.

d)

Phê phán sự tàn độc của người cha với người con.

43.

Nhận định nào đúng nhất về truyện cô bé bán diêm?

a)

Cô bé bán diêm là một truyện ngắn kết thúc có hậu.

b)

Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích kết thúc có hậu.

c)

Cô bé bán diêm là truyện ngắn có tính bi kịch.

d)

Cô bé bán diêm là truyện cổ tích thần kì.

44.

Ý nào sau đây không phải là yêu tố hiện thực trong truyện Cô bé bán diêm?

a)

Cô bé mồ côi mẹ, sống với người cha suốt ngày say rượu, thường xuyên đánh mắng cô bé.

b)

Cô bé làm công việc bán diêm, phải chịu khổ cực, giá lạnh.

c)

Cô bé đã chết cóng trong đêm giao thừa với đôi má ửng hồng và đôi môi đang nở nụ cười.

d)

Hình ảnh người bà hiền hậu hiện ra khi cô bé quẹt diêm.

45.

Các chi tiết: "chui rúc trong một xó tối tăm", "luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa", "em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm...nhất định là cha em sẽ đánh em", "bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu" cho ta biết những điều gì về cô bé bán diêm?

a)

Cô có một hoàn cảnh nghèo khổ.

b)

Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập.

c)

Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm.

d)

Cả A, B, C đều đúng

46.

Câu 1: An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho độc giả nào?

a)

Thị dân.

b)

Trẻ em.

c)

Dân nghèo thành thị.

d)

Những thuỷ thủ.

47.

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh ?

a)

Vi vu

b)

Trắng xóa

c)

Lạnh buốt

d)

Vắng teo

48.

Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

A. Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

49.

Nghĩa của trợ từ in đậm trong câu sau nhấn mạnh ý nào:

Mặc dầu non lấy một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà

a)

Nhấn mạnh mức tối đa

b)

Nhấn mạnh phạm vi giới hạn

c)

Nhấn mạnh mức tối thiểu cũng không có.

d)

Nhấn mạnh sự thờ ơ

50.

Từ "là" nào trong hai trường sau mới là trợ từ?

a)

Cha tôi công nhân

b)

Cô ấy đẹp ơi đẹp

51.

Nghĩa của trợ từ "cứ" trong câu sau là gì?

Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám

Tựa nhau trông xuống thế gian cười

a)

Nhấn mạnh phạm vi không hạn chế

b)

Nhấn mạnh mức tối thiểu

c)

Nhấn mạnh tính lặp lại của thời gian, sự việc

d)

Đánh giá mức độ cao nhất của tính chất nào đó

52.

Câu văn: "Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!" có bao nhiêu trợ từ?

a)

Ba

b)

Bốn

c)

Hai

d)

Một

53.

Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?

a)

A. Đối tượng giao tiếp.

b)

B. Ngữ điệu.

c)

C. Cả A và B đúng.

d)

D. Cả A và B sai.

54.

Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

55.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

56.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :

"Gia đình nhà kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bẩy trăm con. Tối nào…………………………… cũng dỗ dành và thơm yêu từng đứa con :

– Chúc con ngủ ngon ! Mẹ yêu con."

4 lines
57.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

58.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)

b)

Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)

59.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:

"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng……………. là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.

a)

Tính biệt lập

b)

Làng

c)

Luỹ tre làng

d)

60.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)