wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Song ngoi vn

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện:

a)
A. làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
b)
B. bào mòn lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu.
c)
C. tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn dốc
d)
D. tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung khô.
2.

Biểu hiện nào không phải đặc trưng của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)
A. Quá trình cacxtơ diễn ra mạnh.
b)
B. Quá trình phong hóa diễn ra yếu.
c)
C. Ở miền núi, địa hình có độ dốc lớn
d)
D. Quá trình bào mòn sườn diễn ra mạnh
3.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)
A. Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.
b)
B. Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
c)
C. Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
d)
D. Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông.
4.

Vì sao chế độ nước của sông ngòi nước có tính mùa rõ rệt?

a)
A. Nguồn cung cấp nước chính cho sông (nước mưa) phân hóa theo mùa
b)
B. Sông ngòi bị khai thác quá mức cho hoạt động nông nghiệp.
c)
C. Đa số sông lớn ở nước ta bắt nguồn từ lãnh thổ bên ngoài.
d)
D. Nước ta nhiều sông nhưng đa số là sông nhỏ.
5.

Vì sao chế độ nước của sông ngòi nước có tính mùa rõ rệt?

a)
A. Nguồn cung cấp nước chính cho sông (nước mưa) phân hóa theo mùa
b)
B. Sông ngòi bị khai thác quá mức cho hoạt động nông nghiệp.
c)
C. Đa số sông lớn ở nước ta bắt nguồn từ lãnh thổ bên ngoài.
d)
D. Nước ta nhiều sông nhưng đa số là sông nhỏ.
6.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)
A. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
b)
B. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa lớn.
c)
C. Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
d)
D. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
7.

Sông ngòi nước ta có thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ

a)
A. mưa mùa.
b)
B. sinh vật.
c)
C. gió mùa.
d)
D. đất đai
8.

Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của miền?

a)
A. Tây Bắc
b)
B. Bắc Trung Bộ.
c)
C. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
d)
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
9.

Tính chất nhiệt đới ẩm của sông ngòi nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)
A. Chế độ nước sông phân hóa theo mùa
b)
B. Giàu phù sa
c)
C. Lưu lượng nước sông lớn khoảng 839 tỷ m3.
d)
D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
10.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)
A. có lượng mưa lớn trên địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh.
b)
B. lượng mưa lớn, tập trung theo mùa.
c)
C. phần lớn lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
d)
D. có lượng mưa lớn trên địa hình bị mất lớp phủ thực vật.
11.

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi ở nước ta nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là

a)
A. địa hình và sự phân bố thổ nhưỡng.
b)
B. khí hậu và sự phân bố địa hình.
c)
C. hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
d)
D. hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.
12.

Do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sông ngòi nước ta có đặc điểm là

a)
A. lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.
b)
B. chiều dài tương đối ngắn và diện tích lưu vực nhỏ.
c)
C. chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
d)
D. chảy theo hướng tây bắc- đông nam và đổ ra biển Đông.
13.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)
A. xa van, truông trên nền đất khô cằn.
b)
B. rừng nhiệt đới trên đá vôi.
c)
C. rừng ngập mặn với sinh khối và năng suất sinh học cao.
d)
D. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
14.

Do nằm trong khu vực nóng ẩm, gió mùa, nên thiên nhiên nước ta có:

a)
A. Khí hậu ôn hòa, mát mẻ.
b)
B. Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
C. Sinh vật nhiệt đới đa dạng
d)
D. Đất đai rộng và phì nhiêu
15.

Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)
A. rừng thường xanh, rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng nửa rụng lá.
b)
B. rừng nửa rụng lá, rừng cận nhiệt đới lá kim, rừng thưa nhiệt đới khô.
c)
C. rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.
d)
D. rừng thưa nhiệt đới khô, rừng cận nhiệt đới là rộng, rừng nửa rụng lá.
16.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là

a)
A. xa van, truông trên nền đất khô cằn.
b)
B. rừng nhiệt đới trên đá vôi.
c)
C. rừng ngập mặn với sinh khối và năng suất sinh học cao.
d)
D. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
17.

Do nằm trong khu vực nóng ẩm, gió mùa, nên thiên nhiên nước ta có:

a)
A. Khí hậu ôn hòa, mát mẻ
b)
B. Khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
c)
C. Sinh vật nhiệt đới đa dạng.
d)
D. Đất đai rộng và phì nhiêu
18.

Thiên nhiên nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?

a)
A. Thiên nhiên phân hóa đa dạng
b)
B. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
c)
C. Thiên nhiên cận nhiệt đới âm gió mùa
d)
D. Đất nước nhiều đồi núi.
19.

Ở nước cảnh quan rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do nguyên nhân chủ yếu nào?

a)
A. Có lượng bức xạ dồi dào, nền nhiệt độ cao quanh năm
b)
B. Lượng mưa, ẩm lớn do biển Đông và gió mùa đem lại
c)
C. 3/4 diện tích là đối núi
d)
D. Gió mùa Tây Nam mang mưa lớn cho cả nước trong mùa hạ
20.

Quá trình nào sau đây đã tạo cho đất feralit có màu đỏ vàng?

a)
A. Do phong hóa mạnh các loại đá mẹ
b)
B. Do rửa trôi mạnh các chất bazo
c)
C. Khai thác và sử dụng đất quá mức của con người
d)
D. Tích tụ mạnh các chất oxit sắt và oxit nhôm
21.

Nguyên nhân khiến đất feralit có màu sắc đỏ vàng là do

a)
A. có sự tích tụ oxit nhôm (Al2O3).
b)
B. có sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3).
c)
C. các chất badơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.
d)
D. có sự tích tụ đồng thời oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3).
22.

Miền Bắc có các con sông lớn là:

a)

A. sông Hồng, sông Đà

b)

B. sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình

c)

C. sông Hồng, sông Thái Bình

d)

D. sông Đà, sông Thái Bình

23.

Mạng lưới sông ngòi nước ta phân bố như thế nào?

a)

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng

b)

B. Mạng lưới sông ngòi nước ta chủ yếu phân bố ở miền Bắc.

c)

C. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rộng.

d)

D. Mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

24.

Sông ngòi nước ta chảy theo hướng chính nào?

a)

Tây Bắc - Đông Nam

b)

Đông Bắc - Tây Nam

c)

Bắc - Nam

d)

Nam Bắc

25.

Sông ngòi nước ta có:

a)

lượng nước ổn định

b)

Lượng nước thay đổi theo mùa

c)

Có lượng nước rất ít

26.

Mùa mưa nước sông thường thay đổi như thế nào?

a)

dâng nhanh chóng; tràn ngập bờ gây lũ lụt

b)

hạ thấp; lòng sông trơ ra

c)

nước sông đục, chứa nhiều phù sa

27.

Nhà thủy điện Hòa Bình xây dựng trên con sông nào?

a)

A. Sông Mã

b)

B. Sông Hồng

c)

C. Sông Gâm

d)

D. Sông Đà

28.

Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên

a)

A. Sông Tiền

b)

B. Sông Hậu

c)

C. Sông Đồng Nai

d)

D. Sông Đà Rằng

29.

Sông gì tên một loài hoa

Ngàn năm đỏ sắc phù sa sớm chiều ?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Cái

30.

Đặc điểm nào dưới đây là đúng về chế độ nước của sông ngòi nước ta?

a)

Sông ngòi đầy nước quanh năm.

b)

Lũ vào thời kì mùa xuân.

c)

Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.

d)

Sông ngòi nhiều nước nhưng càng vè hạ lưu thì lượng nước càng giảm.

31.

Đỉnh lũ của sông ngòi Bắc Bộ vào tháng mấy?

a)

6.

b)

7.

c)

8.

d)

9.

32.

Lượng phù sa lớn của sông ngòi tập trung chủ yếu vào hai hệ thống sông nào của nước ta?

a)

Sông Hồng và sông Mã.

b)

Sông Hồng và sông Đồng Nai.

c)

sông Hồng và sông Mê Công.

d)

sông Đà và sông Mê Công.

33.

Việt Nam có mấy hệ thống sông lớn?

a)

8.

b)

9.

c)

10.

d)

7.

34.

Việt Nam có bao nhiêu con sông dài trên 10 km?

a)

3260.

b)

2360.

c)

3620.

d)

2630.

35.

Hướng chảy của sông ngòi thường trùng với hướng của thành phần tự nhiên nào?

a)

Hướng gió

b)

Hướng núi

c)

Hướng đường giao thông

d)

Hướng hồ

36.

Vì sao sông ngòi nước ta phần lớn là sông nhỏ, ngắn?

a)

Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang

b)

Vì lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam

c)

Vì nước ta có diện tích nhỏ

d)

Vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi

37.

Đâu không phải là giá trị kinh tế do sông ngòi mang lại cho sự phát triển kinh tế nước ta?

a)

Cung cấp thủy sản

b)

Cung cấp giá trị giao thông, thủy điện

c)

Cung cấp nước và bồi đắp phù sa

d)

Cung cấp gỗ, nguồn gen động vật

38.

Sông ngòi nước ta mang theo tổng lượng phù sa bao nhiêu triệu tấn mỗi năm?

a)

200

b)

300

c)

400

d)

500

39.

Giá trị kinh tế quan trọng của các con sông chảy trên miền địa hình đồi núi có độ dốc lớn là

a)

thủy sản

b)

thủy điện

c)

giao thông

d)

thương mại

40.

Nguồn nước thải, rác thải gây ô nhiễm chủ yếu cho các con sông ở nước ta là

a)

từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

b)

từ hoạt động sản xuất công nghiệp

c)

từ hoạt động sinh hoạt của dân cư

d)

từ hoạt động của ngành du lịch