wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔNG TẬP NGỮ VĂN 9

Total questions: 117

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

2.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

3.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

5.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

6.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

7.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

8.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

9.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

10.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

11.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

12.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

13.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

14.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

15.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

16.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

17.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

18.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

19.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

20.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng

21.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

22.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

23.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Dữ

d)

Đặng Trần Côn

24.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

25.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

26.

Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Phan Lang và Linh Phi

c)

Vũ Nương và Trương Sinh

d)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

27.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

28.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.


Nhận định nào KHÔNG phù hợp?

a)

Thể hiện nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

d)

Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

29.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

30.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

b)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

31.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

c)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

32.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Tuổi xuân

c)

Thiên nhiên

d)

Ông trời

33.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

34.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

35.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

36.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

c)

ũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

37.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

39.

Chi tiết có giá trị nghệ thật độc đáo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết (a)  

40.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

41.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của Truyện Kiều?

a)

Phần I: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần II: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần mở đầu

d)

Phần III: Đoàn tụ

42.

Từ “khóa xuân” trong bài có nghĩa là gì?

a)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói việc Kiều bị giam lỏng

d)

Cả 3 đáp án trên

43.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Hô ngữ

b)

Thành ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Thuật ngữ

44.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có bố cục gồm mấy phần?

a)

3 phần

b)

4 phần

c)

5 phần

d)

6 phần

45.

Câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng/ Tin sương luống những rày công mong chờ gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Cha mẹ

b)

Kim Trọng

c)

Thúc Sinh

d)

Từ Hải

46.

Sáu câu thơ đầu trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về điều gì?

a)

Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam lỏng ở bốn bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi; thời gian tuần hoàn, khép kín

c)

Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

Cả B và C đều đúng

47.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

48.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều

49.

Đọc câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” , em hiểu Thúy Kiều đang nhớ đến kỉ niệm gì của nàng?

a)

Nàng nhớ đến buổi chiều đầu tiên gặp gỡ Kim Trọng

b)

Nàng nhớ đến đêm trăng uống rượu thề nguyền của hai người

c)

Nàng nhớ đến lần Kim Trọng trả lại cho nàng chiếc thoa cài đầu và bắt chuyện làm quen với nàng

d)

Nàng nhớ về những ngày tháng êm đềm khi còn ở bên gia đình

50.

Trong 8 câu thơ cuối, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng đặc trưng nhất?

a)

Điệp ngữ

b)

Tả cảnh ngụ tình

c)

Độc thoại nội tâm

d)

Tất cả đều đúng

51.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Vì sao Kiều lại nhớ tới Kim Trọng trước khi nhớ cha mẹ ?

a)

Vì “tấm trăng gần”ở lầu Ngưng Bích đã khiến Kiều nhớ tới lờ thề nguyền dưới trăng với chàng Kim ngày nào.

b)

Vì ở lầu Ngưng Bích quá trống trải, cô đơn.

c)

Khi bán mình chuộc cha, Kiều dường như đã tạm yên lòng với chữ hiếu, gánh nặng tình cảm còn lại trong lòng Kiều chính là tình cảm với chàng Kim.

d)

Cả A,B, C đều sai

53.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của đoạn thơ sau?

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

Ngổn ngang gò đống kéo lên,

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.

a)

Tả lại hội đạp thanh của mọi người.

b)

Tả lại cảnh tảo mộ của mọi người.

c)

Tả lại cảnh đốt vàng mã của mọi người

d)

Tả lại khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.

54.

Nội dung chính của đoạn trích “Cảnh ngày xuân” là gì?

a)

Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân và chị em Thúy Kiều đi du xuân

b)

Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh minh.

c)

Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ

d)

Tả lại vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều

55.

Cụm từ “nô nức yến anh” trong câu thơ “Gần xa nô nức yến anh” biểu thị phép tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Liệt kê

d)

Nhân hóa

56.

Những từ “tà tà, thơ thẩn, thanh cao, nao nao, nho nhỏ” là từ loại gì ?

a)

các từ ghép

b)

Các từ đơn

c)

Các tình thái từ

d)

Các từ láy

57.

Các từ tà tà, thanh thanh, nao nao có tác dụng như thế nào ?

a)

Miêu tả sắc thái cảnh vật

b)

Bộc lộ tâm trạng con người

c)

Cả A và B đều sai

d)

Cả A và B đều đúng

58.

Cảnh ngày xuân là đoạn trích nằm trong phần nào của tác phẩm Truyện Kiều?

a)

Sau đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều trong phần gặp gỡ và đính ước

b)

Nằm trong phần lưu lạc

c)

Nằm trong phần đoàn tụ

d)

Cả 3 đáp án trên

59.

So cảnh vật ở 6 câu cuối với cảnh vật ở 4 câu đầu có điều gì khác?

a)

Cảnh vật 6 câu cuối vẫn mang sự nhẹ nhàng nhưng nét buồn

b)

Cảnh vật thay đổi bởi không gian thay đổi, lúc này cảnh được cảm nhận qua tâm trạng

c)

Sử dụng các từ láy có sức gợi hình, gợi cảm “tà tà”, “nao nao”, “thanh thanh” để gợi tả tâm trạng

d)

Tất cả đáp án đều sai

60.

Tâm trạng của chị em Thúy Kiều khi tan hội ra về được diễn tả như thế nào?

a)

Vui vẻ, háo hức, hồ hởi vì được du xuân vui vẻ

b)

Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến, thấm đượm nỗi buồn man mác, dịu nhẹ

c)

Lo lắng, sợ hãi

d)

Cả 3 đáp án trên

61.

Thiên nhiên trong những câu thơ cuối?

a)

Đẹp nhưng đượm buồn

b)

Khô cằn, héo úa

c)

Ảm đạm, hiu hắt

d)

Đẹp và tươi sáng

62.

Đoạn trích "Cảnh ngày xuân" đã tả lễ hội mùa xuân diễn ra ở thời điểm nào?

a)

Tháng giữa mùa xuân

b)

Đầu mùa xuân

c)

Tháng cuối mùa xuân

d)

Bắt đầu bước sang mùa hè

63.

Ngày xuân con én đưa thoi,

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.


Từ nào sau đây là từ Hán Việt ?

a)

Thiều quang

b)

Cành lê

c)

Tà tà

d)

Chân trời

64.

Đoạn trích được chia thành mấy phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

65.

Câu thơ: Cành lên trắng điểm một vài bông hoa

Sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp từ

d)

Đảo ngữ

66.

Nội dung của hai câu thơ sau:

Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

a)

Cảnh thiên nhiên tháng 3

b)

Cảnh chị em ra về

c)

Những hoạt động trong tiết thanh minh

d)

Cả ABC đều sai

67.

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ gì

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Điệp từ

d)

Đối

68.

Hình ảnh: tà tà bóng ngả về tây miêu tả thời gian nào?

a)

Sáng sớm, bình minh

b)

Ban trưa nắng gắt

c)

Chiều hoàng hôn

d)

Đêm canh ba

69.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

70.

"Truyện Lục Vân Tiên" thuộc thể loại:

a)

Văn xuôi biền ngẫu

b)

Truyện thơ Nôm

c)

Truyện thơ khuyết danh

d)

Tiểu thuyết chương hồi

71.

"Truyện Lục Vân Tiên" được viết theo thể thơ:

a)

lục bát

b)

song thất lục bát

c)

thất ngôn bát cú đường luật

d)

thất ngôn tứ tuyệt

72.

Thời gian ra đời của "Truyện Lục Vân Tiên"

a)

Khoảng đầu thập kỉ 50 của TK XX

b)

Khoảng đầu thập kỉ 60 của TK XX

c)

Khoảng đầu thập kỉ 70 của TKXX

d)

Khoảng đầu thập kỉ 80 của TK XX

73.

"Quân tử" được hiểu là:

a)

Người con gái hiền hậu, chung thủy

b)

Vị vua anh minh, sáng suốt

c)

Người con trai có tài, có đức

d)

Đứa con trai ngoan ngoãn, hiếu thảo

74.

Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình

a)

Đúng

b)

Sai

76.

1. Nguyễn Đình Chiểu sinh ra và lớn lên trong thế kỉ bao nhiêu?

a)

XIX

b)

XVIII

c)

XVII

d)

XVI

77.

2. Đâu là quê hương của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Hà Tĩnh

b)

Gia Định

c)

Hà Nam

d)

Tiền Giang

78.

2. Những nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

Bị từ hôn

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

79.

7. Nhận định nào dưới đây nói chính xác về Nguyễn Đình Chiểu (có thể chọn nhiều phương án)?

a)

Sĩ phu yêu nước

b)

Thầy đồ

c)

Thầy thuốc

d)

Nhà thơ

80.

Đánh giá nào ĐÚNG NHẤT về cuộc đời riêng của Nguyễn ĐÌnh Chiểu?

a)

Nổi tiếng khắp vùng Lục tỉnh về tài thơ

b)

Con đường công danh không bằng phẳng

c)

Đau thương, bệnh tật, công danh dang dở

d)

Đau thương, bệnh tật, chán nản

81.

Phẩm chất của Nguyễn Đình Chiểu... (chọn các đáp án đúng)

a)

Là người có nghị lực phi thường vượt lên số phận

b)

Là một nhà nho có lòng yêu nước thương dân sâu sắc

c)

Tinh thần kiên định khẳng khái, không bị kẻ thù mua chuộc

d)

Phóng khoáng, thông minh nhưng cuộc đời lận đận

e)

Thuỷ chung – son sắt, một lòng với dân với nước

82.

Kể tên hai tác phẩm tiêu biểu nhất làm nên tên tuổi của Nguyễn Đình Chiểu

(a)  

83.

Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu được tái hiện rõ nhất qua nhân vật nào trong tác phẩm " Lục Vân Tiên"

a)

Vương Tử Trực

b)

Hớn Minh

c)

Bùi Kiệm

d)

Lục Vân Tiên

84.

Đạo lí của nhân dân được gửi gắm trong "Truyện Lục Vân Tiên" là:

a)

Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

b)

Đề cao phẩm chất đạo đức của con người

c)

Đề cao lòng yêu nước

d)

Tất cả đều đúng

85.

Trích đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần nào

a)

Phần cuối

b)

Phần giữa

c)

Phần đầu

d)

Phần giới thiệu

86.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông - Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

Nói quá

b)

Nhân hoá

c)

So sánh

d)

ẩn dụ

87.

Đoạn trích LVT cứu KNN thể hiện khát vọng gì của tác giả

a)

Có tiếng tăm vang dội

b)

Được cứu người giúp đời

c)

Trở lên giàu sang phú quý

d)

Có công danh hiển hách

88.

Nhận xét nào đúng nhất về ngôn ngữ của đoạn trích LVT cứu KNN?

a)

Mang màu sắc địa phương Nam bộ

b)

Đa dạng phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

c)

Mộc mạc bình dị gần với lời nói thườgn ngày của con người.

d)

Cả B, C đều sai

89.

Bài thơ Đồng chí có bố cục gồm mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

90.

Cơ sở hình thành tình đồng chí?

a)

Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê

b)

Những người có chung lý tưởng, chí hướng

c)

Những người cùng chịu những gian lao, chia sẻ những nỗi niềm

d)

Cả 3 đáp án trên

91.

Câu thơ “Đồng chí!” là câu gì?

a)

Câu đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu ghép

d)

Câu đặc biệt

92.

Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hoá và ẩn dụ

b)

So sánh và hoán dụ

c)

Nhân hoá và hoán dụ

d)

Điệp ngữ và ẩn dụ

93.

Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

a)

Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta

b)

Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta

c)

Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta

d)

Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính

94.

Nhận định nào đúng nhất nội dung chính của các câu thơ sau?

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

a)

Nỗi nhớ và sự hồi tưởng của người lính về quê hương

b)

Nỗi nhớ của quê hương đối với những người ra lính

c)

Sự khó khăn vất vả của gia đình những người lính

d)

Nỗi nhớ của quê hương đối với những người ra lính, Nỗi nhớ và sự hồi tưởng của người lính về quê hương

95.

Tình đồng chí được thể hiện rõ nhất trong 3 câu thơ trên là gì?

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

a)

Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư nỗi lòng của nhau

b)

Sự hiểu biết sâu sắc về quê hương của nhau

c)

Sự hiểu biết sâu sắc vè gia đình, người thân của nhau

d)

Sự chia sẻ sâu sắc những khó khăn của cuộc sống chiến đấu

96.

Những câu thơ sau đây được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Thuyết minh

d)

Miêu tả

e)

Biểu cảm

97.

Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?

a)

Tả thực

b)

Biểu tượng

c)

Vừa tả thực vừa biểu tượng

d)

3 câu trên đều sai

98.

Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

b)

Đầu năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

c)

1949 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

d)

1946 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

99.

Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là gì

a)

Tinh thần đồng cam cộng khổ để vượt qua khó khăn.

b)

Thấu hiểu những tâm tư nỗi lòng của nhau.

c)

Luôn sẵn sàng sẻ chia, yêu thương gắn bó.

d)

Không đáp án nào đúng.

100.

Trong câu thơ "Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay", từ "mặc kệ" có nghĩa là gì ?

a)

Không cần quan tâm, không cần thiết phải để tâm đến.

b)

Không quan tâm, không lo lắng, không vấn vương.

101.

"Ruộng nương, gian nhà" là những tài lớn nhất, quý giá nhất của ...

a)

anh chiến sĩ

b)

một đời người

c)

những người nông dân

d)

tổ quốc

102.

Trong câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính." đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

e)

So sánh

103.

Hình ảnh trên làm bạn liên tưởng đến văn bản nào ?

(a)  

104.

Hay chỉ ra những khó khăn thiếu thốn của những người đông chì.

a)

Rét buốt

b)

Sốt run người

c)

Áo rách vai

d)

Quần vài mảnh vá

e)

Chân không giày

105.

Hãy viết ra một câu thơ để cho thấy tinh thần lạc quan coi thường những thử thách của những người đồng chí

(a)  

106.

Nêu tên tác giả, năm sinh và quê quán của tác phẩm ''Đồng chí'

a)

Chính Hữu (1926-2007), quê ở Hà Tĩnh

b)

Nguyễn Thành Long (1925-1991), quê ở Quảng Nam

c)

Huy Cận (1919-2005), quê ở Hà Tĩnh

d)

Phạm Tiến Duật (1941-2007), quê ở Thanh Ba, Phú Thọ

107.

Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống

a)

Pháp

b)

108.

Nêu phong cách thơ của Chính Hữu.

a)

Giàu hình ảnh

b)

Nhiều suy tưởng

c)

Ngôn ngữ chọn lọc, hàm súc

d)

Sôi nổi, hồn nhiên

e)

Đậm hơi thở chiến trường

109.

Nêu xuất xứ của bài thơ.

a)

Bài thơ được in trong tập thơ "Lửa Thiêng"

b)

Bài thơ được in trong tập thơ "Hương cây-Bếp lửa"

c)

Bài thơ được in trong tập thơ ''Đầu súng trăng treo''

d)

Bài thơ được in trong tập thơ "Ánh trăng"

110.

Cơ sở thứ nhất để hình thành nên tình đồng chí là gì

a)

Các anh cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lí tưởng

b)

Các anh cùng chung cảnh ngộ.

c)

Các anh có tình bạn bè thân thiết, yêu thương đồng đội để cùng chung nhịp đập trái tim, cùng chung một lòng yêu nước

111.

Nghệ thuật trong '' Quê hương anh'' - ''Làng tôi'' là gì

a)

Tương phản

b)

So sánh

c)

Miêu tả

d)

Thủ pháp đối

112.

Cụm từ "chờ giặc tới" cho thấy điều gì

a)

Diễn tả sự bị động, sẵn sàng chiến đấu của hai người chiến sĩ

b)

Diễn tả sự chủ động, sẵn sàng chiến đấu của hai nhười chiến sĩ

c)

Diễn tả ý chí chiến đấu của hai người chiến sĩ

d)

Diễn tả tinh thần yêu nước của hai người chiến sĩ

113.

Nghệ thuật của văn bản là gì

a)

Lối miêu tả chân thực

b)

Hình ảnh, từ ngữ giản dị nhưng giàu ý nghĩa

c)

Giọng điệu tự nhiên, trầm bổng thể hiện cảm xúc chân thành

d)

Giọng thơ hồn nhiên, lạc quan

114.

Nội dung của văn bản là gì ?

a)

Ngợi ca tinh thần lạc quan của những người chiến sĩ

b)

Ngợi ca thứ tình cảm mới của chiến sĩ cách mạng - tình đồng chí

c)

Ngợi ca tình cảm bà cháu thiêng liêng sâu nặng

d)

Ngợi ca tình bạn cao đẹp

115.

Văn bản "Đồng chí" được sáng tác năm bao nhiêu ?

a)

1947

b)

1948

c)

1957

d)

1958

116.

Khổ thơ thứ ba được xây dựng trên nền cảnh nào ?

a)

Đêm đông lạnh giá

b)

Thời gian và không gian núi rừng Việt Bắc

c)

Vùng núi

117.

Từ "súng" trong "đầu súng trăng treo" biểu tượng cho điều gì

a)

Chiến tranh

b)

Cuộc chiến đấu

c)

Nhân dân

d)

Người chiến sĩ