Worksheetshidrocacbon
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Đặc điểm cấu tạo phân tử khí metan là gì?
Hiđrocacbon no, mạch hở, phân tử chứa toàn liên kết đơn.
Hợp chất hữu cơ no, mạch hở, phân tử chứa toàn liên kết đơn.
Hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết đôi.
Hợp chất hữu cơ không no, mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết đôi.
Đặc trưng cho phản ứng của etilen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl.
CH4 + Cl2 →CH2 + 2HCl.
2CH4 + Cl2 →2CH3Cl + H2.
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
1 liên kết đơn.
1 liên kết đôi.
2 liên kết đôi.
1 liên kết ba.
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lít - 9 gam
11,2 lít - 9 gam
22,4 lít - 18 gam
11,2 lít - 18 gam
Metan và etilen cùng tác dụng được với chất nào sau đây?
Cl2
O2
Br2
H2
500ml hỗn hợp gồm CH4 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 11. Thể tích của CH4 là
100ml
200ml
150ml
250ml
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dd brom.
dd phenolphtalein.
dd axit clohidric.
dd nước vôi trong.
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Công thức phân tử của Etilen là:
C2H2
C3H4
C2H4
CH4
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết ba?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết đôi:
Etilen, metan
Etilen.
Metan.
Axetilen
Metan là
Chất khí, không màu, có mùi tanh.
Chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Chất khí nặng hơn không khí.
Chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Tính chất hóa học quan trọng của metan là
Phản ứng thế.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Dãy chất nào sau đây có phản ứng làm mất màu dung dịch brom?
C2H4, CH4
C2H4, C2H2
CH4, C2H2
C2H2, C4H
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ số mol CO2 và số mol nước sinh ra là:
2:1
3:2
1:2
1:1
Tác nhân nào thường gây ra hiện tượng cháy nổ trong hầm than?
Khí nitơ.
Khí oxi.
Khí metan.
Khí cacbon đioxit.
Cho: H = 1; C = 12. Khối lượng mol của metan gần bằng
18 g/mol.
16 g/mol.
12 g/mol
14 g/mol.
Ở Việt Nam, vào năm 2010, hợp chất X được sử dụng trong các thiết bị lạnh như tủ lạnh, máy lạnh,... đã bị cấm sử dụng do nó gây hại tầng ozon. Hợp chất X được viết tắt là
CHCs.
CICs.
CRCs.
CFCs.
Sản phẩm khi đốt cháy hoàn toàn khí metan là
CO2, H2.
CO2, H2O.
C, H2.
C, H2O.
Hỗn hợp các chất ban đầu để điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm là
CH3COOH, Na.
CH3COONa, NaOH.
CH3COOH, NaOH.
CH3COONa, Na.
Phương trình hóa học đúng của phản ứng cháy giữa metan với oxi là
CH4 + 3O2 → CO2 + 3H2O (to)
CH4 + 4O2 → CO2 + 4H2O (to)
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (to)
CH4 + O2 → CO2 + H2O (to)
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng cộng vì H (trong metan) thay thế bởi Cl (trong clo).
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng thế vì Cl (trong metan) thay thế bởi H (trong clo).
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng cộng vì liên kết C-H trong metan kém bền.
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng thế vì H (trong metan) thay thế bởi Cl (trong clo).
Đọc đoạn thông tin sau và chọn phát biểu đúng:
"Metan hay còn gọi là khí thiên nhiên (có công thức phân tử là CH4, khối lượng mol xấp xỉ 16,043 g/mol) là hợp chất có một nguyên tử cacbon liên kết với bốn nguyên tử hiđro. Nó là một chất khí không màu, không mùi, không độc, có điểm chớp cháy là -161oC và rất ít tan trong nước. Metan có vai trò như một nguồn nhiên liệu, một tác nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và là chất được tạo thành từ quá trình phân giải của vi khuẩn."
Metan là chất khí, khó bắt lửa.
Metan là chất khí, không màu, dễ tan trong nước.
Metan là chất khí nặng hơn không khí.
Metan là chất khí, dễ bắt lửa, ít tan trong nước.
Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm. Chọn phát biểu sai.
Khí metan trong sơ đồ trên được điều chế bằng phương pháp dời chỗ nước.
Chất rắn X là CH3COONa.
Phải đặt ống nghiệm úp xuống để thu khí vì metan nhẹ hơn không khí.
Phương trình hóa học điều chế khí metan là CH3COONa + NaOH → Na2CO3 + CH4 (CaO, to)
Cho: H = 1, C = 12. Thành phần phần trăm về khối lượng cacbon trong phân tử metan là
25%.
50%.
65%.
75%.
Khí Metan có những tính chất nào sau đây ?
(đây là câu hỏi chọn nhiều đáp án)
Cháy trong không khí (Tdv khí oxi)
nặng hơn không khí
Tham gia phản ứng với khí Clo khi chiếu sáng.
là chất lỏng không màu, không mùi.
Phân tử Metan có cấu tạo phân tử gồm :
Có 4 liên kết đơn C-O
có 4 liên kết đơn C-C
có 1 liên kết đôi C=C
Có 4 liên kết đơn C-H
Cấu tạo phân tử Metan có liên kết gì đặc trưng ?
Liên Kết đơn
C - C
Liên Kết Đôi
C = C
Liên Kết đơn
C - O
Liên Kết đơn
C - H
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl.
CH4 + Cl2 →CH2 + 2HCl.
2CH4 + Cl2 →2CH3Cl + H2.
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4 gam khí metan là
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,03 mol khí metan?
3,36 lít
6,72 lít
10,08 lít
0,672 lít
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với chất nào?
H2O, HCl
Cl2, O2
HCl, Cl2
O2, CO2
Hợp chất hữu cơ là
Hợp chất của Cacbon (trừ các muối cacbonat kim loại).
Hợp chất của Cacbon và Hidro (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, H2CO3).
Hợp chất của Cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại).
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm các hợp chất hữu cơ là
C2H4; C2H6O; CH3Cl; NaHCO3 .
C2H6O; MgCO3; C2H4O2; C2H5ONa.
CH4; CH3Cl; C2H4O2; C2H5ONa.
C2H4; C2H6O; Ba(HCO3)2; C2H5ONa.
Cho dãy các chất sau, dãy chỉ gồm dẫn xuất của hidrocacbon là
CH3Cl; C2H5OH; C2H2Br4;; C2H5ONa..
CH3Cl; CaCO3; C2H2Br4; C2H5ONa..
CH3Cl; C2H5OH; C2H6; C2H5ONa..
CH3Cl; C2H5OH; KHCO3; C2H5ONa..
Công thức hóa học của etilen là:
C2H4
CO2
CH4
C2H2
Công thức hóa học của metan là:
C2H4
C2H2
CH4
Trong công thức cấu tạo của etilen có:
4 liên kết đơn
1 liên kết đôi
2 liên kết đôi
1 liên kết ba
Đặc trưng cho phản ứng của etilen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng cháy
công thức cấu tạo phân tử của etilen là
Dãy chất nào sau đây có phản ứng làm mất màu dung dịch brom?
C2H4, CH4
C2H4, C2H2
CH4, C2H2
C2H2, C4H
Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ số mol CO2 và số mol nước sinh ra là:
2:1
3:2
1:2
1:1
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dd brom.
dd phenolphtalein.
dd axit clohidric.
dd nước vôi trong.
Khí etilen có phản ứng đặc trưng là
pư cháy.
pư thế.
pư cộng.
pư phân hủy.
Metan, etilen, axetilen có công thức hóa học lần lượt là
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Công thức cấu tạo thu gọn của etilen C2H4 là
CH2=CH2
CH2-CH2
CH3=CH
CH3-CH
Trong liên kết đôi có ... liên kết kém bền. Trong liên kết ba có ... liên kết kém bền. Những số thích hợp điền vào chỗ ... là
2; 3
1; 3
2; 1
1; 2
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong
miệng núi lửa
hang động đá lâu năm
hoa quả chín tiết ra
khí thiên nhiên, khí bùn ao, biogas
Ứng dụng nào dưới đây đúng với axetilen C2H2?
Kích thích quả mau chín.
Điều chế bột than.
Dùng trong đèn xì, hàn cắt kim loại.
Điều chế nhựa polietilen PE.
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon chỉ có liên kết đơn (ví dụ metan CH4) là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2...)
phản ứng tách
Phản ứng đặc trưng của axetilen, etilen (có liên kết bội - nối ba, nối đôi) là
phản ứng cháy tạo CO2, H2O
phản ứng tách
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2, ...)
Hỗn hợp khí X gồm metan CH4, etilen C2H4. Để thu được khí metan CH4 tinh khiết, nên làm cách nào dưới đây?
Dẫn hh khí qua dung dịch brom dư.
Dẫn hh khí qua dung dịch nước vôi trong.
Dẫn hh khí qua dung dịch natri hidroxit.
Dẫn hh khí vào bình chứa khí clo, đưa ra ánh sáng.
Dẫn khí axetilen C2H2 qua dung dịch brom Br2 dư. Tỉ lệ phản ứng giữa 2 chất này là (nC2H2 : nBr2 = ?)
2:1
1:1
1:3
1:2
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm?
Đất đèn CaC
Đất đèn CaC2
Nhiệt phân metan CH4
Nhiệt phân etan C2H6
Dự đoán tên của các chất có công thức hóa học sau: CH4, C2H6, C3H8
etan, propan, metan
propan, metan, etan
metan, etan, propan
etan, metan, propan
Các tính chất vật lí cơ bản của Metan là
Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước
Chất khí không màu, tan nhiều trong nước
Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan ít trong nước
Trong phòng thí nghiệm có thể thu khí CH4 bằng cách
Đẩy không khí (ngửa bình)
Đẩy axit
Đẩy nước (úp bình)
Đẩy bazơ
Để chứng minh sản phẩm của phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic ta cho vào ống nghiệm hóa chất nào sau đây?
Nước cất
Nước vôi trong
Nước muối
Thuốc tím
Điều kiện để phản ứng giữa Metan và khí Clo xảy ra là
Có bột sắt làm chất xúc tác
Có axit làm chất xúc tác
Có ánh sánh
có nhiệt độ
Thể tích khí Oxi cần để đốt cháy hết 3,36 lit khí metan là
22,4 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Cặp chất nào sau đây gây nổ khi trộn với nhau?
H2 và Cl2
N2 và H2
CH4 và O2
CH4 và Cl2
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong khí metan người ta dùng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch nước vôi trong
Dung dịch axit H2SO4 đặc
Dung dịch muối ăn
Nước
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là
Phản ứng thế
Phản ứng hóa hợp
Phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng phân hủy
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất metan lần lượt là
70% và 30%
80% và 20%
75% và 25%
85% và 15%
Dẫn khí metan và khí clo vào ống nghiệm, đặt ngoài ánh sáng. Sau đó, đưa mảnh giấy quỳ tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là
Quỳ tím chuyển màu xanh
Quỳ tím chuyển màu đỏ
Quỳ tím mất màu
Quỳ tím không chuyển màu
Phân tử chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn?
C2H2
C2H4
CH4
C6H6
Số liên kết đơn trong một phân tử ancol etylic (CH3 – CH2 – OH) là:
4
6
8
10
Sản phẩm của phản ứng: C2H4 + Br2 là:
C2H4Br2.
C2H3Cl.
C2H3Cl + HCl.
C2H4Br.
Khi có ánh sáng, khí metan tác dụng với khí clo, tạo thành metyl clorua và hidro clorua. Phản ứng này được gọi là phản ứng:
Phân hủy
Cộng
Thế
Hóa hợp
Muốn nhận biết CH4, C2H2 có thể dùng:
SO2
Dung dịch Br2
Dung dịch NaOH
Quỳ tím
Đốt cháy chất nào trong các chất sau đây, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
CH4.
C2H2.
C2H4.
C4H6.
Sục khí C2H4 qua bình Br2 dư, thấy khối lượng Br2 đã phản ứng là 16 gam. Số mol của C2H4 đã phản ứng là:
0,1
0,2
0,05
0,01
Sục khí axetilen dư vào dung dịch brom, hiện tượng xảy ra là gì?
Dung dịch brom mất màu
Không hiện tượng gì
Dung dịch brom đổi màu xanh
Dung dịch brom đổi màu đỏ
Chất nào sau đây giúp làm chín hoa quả?
Etilen
Axetilen
Metan
Benzen
Công thức phân tử theo đúng thứ tự của METAN, AXETILEN, ETILEN là:
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Metan, etilen, axetilen có công thức hóa học lần lượt là
CH4, C2H2, C2H4
CH4, C2H4, C2H2
C2H4, CH4, C2H2
C2H2, CH4, C2H4
Công thức cấu tạo thu gọn của etilen C2H4 là
CH2=CH2
CH2-CH2
CH3=CH
CH3-CH
Trong liên kết đôi có ... liên kết kém bền. Trong liên kết ba có ... liên kết kém bền. Những số thích hợp điền vào chỗ ... là
2; 3
1; 3
2; 1
1; 2
Trong tự nhiên, metan có nhiều trong
miệng núi lửa
hang động đá lâu năm
hoa quả chín tiết ra
khí thiên nhiên, khí bùn ao, biogas
Ứng dụng nào dưới đây đúng với axetilen C2H2?
Kích thích quả mau chín.
Điều chế bột than.
Dùng trong đèn xì, hàn cắt kim loại.
Điều chế nhựa polietilen PE.
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon chỉ có liên kết đơn (ví dụ metan CH4) là
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2...)
phản ứng tách
Phản ứng đặc trưng của axetilen, etilen (có liên kết bội - nối ba, nối đôi) là
phản ứng cháy tạo CO2, H2O
phản ứng tách
phản ứng thế (Cl2, as)
phản ứng cộng (dd Br2, H2, ...)
Hỗn hợp khí X gồm metan CH4, etilen C2H4. Để thu được khí metan CH4 tinh khiết, nên làm cách nào dưới đây?
Dẫn hh khí qua dung dịch brom dư.
Dẫn hh khí qua dung dịch nước vôi trong.
Dẫn hh khí qua dung dịch natri hidroxit.
Dẫn hh khí vào bình chứa khí clo, đưa ra ánh sáng.
Dẫn khí axetilen C2H2 qua dung dịch brom Br2 dư. Tỉ lệ phản ứng giữa 2 chất này là (nC2H2 : nBr2 = ?)
2:1
1:1
1:3
1:2
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm?
Đất đèn CaC
Đất đèn CaC2
Nhiệt phân metan CH4
Nhiệt phân etan C2H6
Dự đoán tên của các chất có công thức hóa học sau: CH4, C2H6, C3H8
etan, propan, metan
propan, metan, etan
metan, etan, propan
etan, metan, propan
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Công thức phân tử của khí etilen và phân tử khối tương ứng là:
CH4− 28đvC
C2H4− 28đvC
CH4− 16đvC
C2H2− 26đvC
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Khí etilen có tính chất vật lý giống khí metan là
chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đâu không phải là ứng dụng của etien?
Kích thích quả nhanh chín
Sản xuất nhựa, chất dẻo PE
Điều chế các chất hữu cơ: rượu etylic, axit axetic...
Điều chế khí gaz
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lit- 9 gam
11,2 lit- 9 gam
22,4 lit- 18 gam
11,2 lit- 18 gam
Khi đốt hoàn toàn 1 hiđrocacbon A người ta thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Vậy A là
CH4
C2H6
C2H2
C2H4
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là (Br= 80)
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Trong tự nhiên, khí metan có trong ...
khí bùn ao, khí mỏ dầu, khí biogas
khí núi lửa
khí quặng pirit, trong đất sét, khí đầm lầy
khí đèn xì
Metan có công thức phân tử là
CH4
C2H6
C2H4
C3H8
Khí metan ...
nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước
nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước
nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước
nhẹ hơn không khí, tan rất nhiều trong nước
Vì dễ cháy và khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên metan được dùng làm ...
nguyên liệu sản xuất nước
nguyên liệu sản xuất xăng, dầu
nhiên liệu đốt
nguyên liệu sản xuất nhựa
Etilen có công thức phân tử là ...
C2H6
C2H4
C3H6
C4H10
Etilen được dùng để sản suất nhựa ...
PE, PETE
PVA
PMM
PE, PVC
Etilen có tác dụng ...
tạo mùi cho quả
kích thích quả mau chín
khiến quả chua hơn
tăng năng suất cây ra trái
Axetilen có công thức phân tử ...
C2H4
C2H2
C2H6
C3H4
Trong phòng thí nghiệm, axetilen có thể được điều chế từ đất đèn chứa ...
CaC
CaC2
CaC3
CaC4
Điền số lần lượt vào chỗ trống:
... CH4 -> C2H2 + ... H2
2, 1
2, 2
2, 3
2, 4
Axetilen được dùng làm nhiên liệu cho ...
đèn xì oxi - axetilen
đèn dầu
nhà máy điện
xe điện
Benzen có công thức phân tử ...
C6H12
C6H8
C6H5
C6H6
Benzen là chất lỏng ...
nhẹ hơn nước, không tan trong nước, độc
nặng hơn nước, không tan trong nước, độc
nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước, độc
nhẹ hơn nước, không tan trong nước, không độc
Khi tổng hợp với clo, benzen tạo ra ...
thuốc gây mê
thuốc ho
thuốc trừ sâu 666
thuốc diệt cỏ
