wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11a7

Total questions: 44

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Nhật Bản trong 30 năm cuối thế kỉ XIX?

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng

b)

Phương thức sản xuất phong kiến xuất hiện

c)

Chủ nghĩa xã hội phát triển nhanh chóng.

d)

Chế độ quân chủ chuyên chế ra đời.

2.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế trong Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (từ năm 1868) là gì?

a)

Thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất.

b)

Quân đội huấn luyện và tổ chức theo kiểu phương Tây.

c)

Chính phủ cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.

d)

Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ.

3.

Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

a)

phong kiến quân phiệt.

b)

công nghiệp phát triển

c)

phong kiến trì trệ.

d)

tư bản chủ nghĩa

4.

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế chính trị của nước Nhật là

a)

Dân chủ cộng hòa

b)

Dân chủ đại nghị

c)

Cộng hòa tư sản

d)

Quân chủ lập hiến.

5.

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược

a)

Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.

b)

Đài Loan, Nga, Mĩ

c)

Nga, Đức, Trung Quốc

d)

Đài Loan, Trung Quốc, Nga.

6.

Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

7.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

Thiên Hoàng.

b)

tư sản

c)

Tướng quân

d)

Thủ tướng.

8.

Chủ nghĩa đế quốc Nhật (cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đế quốc phong kiến quân phiệt

b)

Đế quốc quân chủ chuyên chế

c)

Đế quốc cho vay nặng lãi

d)

Đế quốc thực dân

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

a)

chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng.

b)

Nền nông nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa xuất hiện và ngày càng phát triển.

d)

Chế độ phong kiến đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

10.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (từ năm 1868)?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến

c)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Thiết lập thể chế chính trị dân chủ cộng hòa.

11.

Nhận định nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

a)

Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.

b)

Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước phương Tây.

c)

Giúp cho Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

d)

Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

12.

Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Đưa Nhật trở thành đế quốc phong kiến ở châu Á

c)

Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường phương Tây.

d)

Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.

13.

Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

Cách mạng vô sản.

b)

Cách mạng tư sản triệt để.

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Cách mạng tư sản không triệt để.

14.

Vì sao Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Nhật Bản không có nhiều tài

b)

Nhật Bản đã tiến hành Duy tân

c)

Nhật Bản thân với các nước phương Tây

d)

Nhật Bản là đế quốc hùng mạnh từ lâu

15.

Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Liên minh qúy tộc - tư sản nắm quyền.

b)

Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.

c)

Chưa phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn

d)

Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

16.

Sau khi hoàn thành xâm lược vào giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã thực hiện chính sách bóc lột nào sau đây về kinh tế ở Ấn Độ?

a)

Vơ vét lương thực, các nguồn nguyên liệu.

b)

Chỉ ra sức vơ vét lương thực.

c)

Chỉ bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

d)

Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc.

17.

Đảng Quốc đại được thành lập ở Ấn Độ vào năm 1885 là chính đảng của giai cấp nào sau đây?

a)

Tư sản

b)

Vô sản

c)

Tiểu tư sản

d)

Nông dân

18.

Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ đề ra chủ trương đấu tranh bằng phương pháp nào trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?

a)

Ôn hòa

b)

Bạo lực

c)

Kết hợp ôn hòa và bạo lực

d)

Kết hợp cải cách với bạo lực.

19.

Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì đáng chú ý?

a)

Thực hiện chính sách cai trị trực tiếp đối với Ấn Độ.

b)

Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ Ấn Độ.

c)

Dựa vào sự phục vụ của các chúa phong kiến Ấn Độ.

d)

Kết hợp chính quyền thực dân và các chúa phong kiến.

20.

. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

a)

Đảng Quốc đại.

b)

Đảng Dân chủ

c)

Quốc dân đảng

d)

Đảng Cộng hòa.

21.

Trong phong trào dân tộc ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX, chủ trương đấu tranh của phái “cực đoan” là gì?

a)

Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân

b)

Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập.

c)

Phản đối thái độ thỏa hiệp, có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh.

d)

Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh chống sự cai trị của Anh.

22.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

a)

Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.

b)

Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

c)

Đảng Quốc đại trở thành Đảng cầm quyền.

d)

. Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

23.

Nội dung nào sau đây không đúng về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Xóa bỏ chế độ đẳng cấp

b)

Mua chuộc giai cấp phong kiến bản xứ

c)

Chia rẽ chủng tộc, tôn giáo

d)

Ra sức vơ vét, bóc lột tài nguyên

24.

Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân Anh khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Ấn Độ trong nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Duy trì nền thống trị lâu dài ở Ấn Độ

b)

.Phát triển văn hóa địa phương ở Ấn Độ.

c)

Duy trì nền thống trị gián tiếp ở Ấn Độ

d)

Xóa bỏ sự cách biệt về chủng tộc ở Ấn Độ

25.

Nội dung nào sau đây là hạn chế về chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?

a)

Không đưa ra mục tiêu đấu tranh giành độc lập cho Ấn Độ.

b)

Chỉ yêu cầu để tư sản Ấn Độ được tham gia hội đồng tự trị

c)

Chỉ yêu cầu thực dân Anh cải cách về giáo dục, xã hội

d)

Chỉ yêu cầu thực dân Anh giúp tư sản Ấn Độ phát triển kĩ nghệ

26.

Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì thái độ thỏa hiệp của

a)

các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.

b)

các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh.

c)

một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh.

d)

một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

27.

Hậu quả nặng nề nhất về kinh tế trong chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ là

a)

. biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.

c)

làm cho đời sống công nhân và nông dân khốn khổ hơn.

d)

chia rẽ sâu sắc các giai cấp trong xã hội Ấn Độ

28.

Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

a)

một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản

b)

bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

c)

bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến

d)

đời sống ổn định, phát triển.

29.

Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản.

d)

Binh lính

30.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu lãnh đạo phong trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898)

b)

Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851)

c)

Phong trào Nghĩa Hòa đoàn cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

d)

Cách mạng Tân Hợi năm (1911).

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội (1905)?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh.

b)

Khôi phục chế độ phong kiến.

c)

Chỉ chủ trương thành lập Dân quốc

d)

Chỉ chủ trương khôi phục Trung Hoa.

32.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là

a)

Trần Thắng

b)

Ngô Quảng

c)

Hồng Tú Toàn

d)

Chu Nguyên Chương.

33.

Trung Quốc Đồng minh hội ra đời tháng 8 - 1905 là chính đảng của giai cấp

a)

vô sản

b)

nông dân

c)

tư sản

d)

tiểu tư sản

34.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh

b)

Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.

c)

Bình đẳng ruộng đất cho dân cày.

d)

Đánh đuổi Đế quốc xâm lược.

35.

Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản ở Trung Quốc là

a)

Trung Quốc Đồng minh hội

b)

Trung Quốc Nghĩa hòa đoàn

c)

Trung Quốc Quang phục hội

d)

Trung Quốc Liên minh hội

36.

Sự kiện nào chứng tỏ cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc chấm dứt?

a)

Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đỗ.

b)

Khởi nghĩa ở Vũ Xương thất bại.

c)

Tôn Trung Sơn trao quyền cho Viên Thế Khải.

d)

Triều đình Mãn Thanh cấu kết với các nước đế quốc đàn áp

37.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Không lật đổ được triều đại phong kiến Mãn Thanh.

c)

Không mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Đã lật đổ được hoàn toàn ách thống trị của các nước đế quốc.

38.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

a)

Các nước đế quốc mạnh về quân sự, kinh tế.

b)

Chưa có một đường lối đấu tranh đúng đắn.

c)

Do sự chống đối của phái thủ cựu trong triều đình.

d)

Giai cấp tư sản chưa đủ mạnh để lãnh đạo phong trào.

39.

. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung

b)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

c)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến Trung Quốc.

40.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc là do

a)

bị liên quân 8 nước đế quốc đàn áp

b)

bị triều đình Mãn Thanh đàn áp

c)

không nhận được sự ủng hộ của nhân dân

d)

thiếu sự lãnh đạo thống nhất

41.

Hạn chế trong mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

không chú trọng mục tiêu chống phong kiến

b)

không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.

c)

không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh

d)

không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước

42.

Tại sao cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để ?

a)

Chưa đánh đổ hoàn toàn chủ nghĩa đế quốc, chưa đem lại độc lập cho dân tộc.

b)

Chưa lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Chưa thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, đế quốc và không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Chưa xóa bỏ hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế, chưa đem lại ruộng đất cho dân cày.

43.

Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 ở Trung Quốc là

a)

để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt.

b)

một số người lãnh đạo Trung Quốc Đồng minh hội chủ trương thương lượng,nhượng bộ, không kiên quyết.

c)

không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân.

d)

không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.

44.

Vì sao phong trào Duy tân ở Trung Quốc thất bại?

a)

Do các nước đế quốc liên minh đàn áp mạnh mẽ.

b)

Vấp phải sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

c)

Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

d)

Do giai cấp vô sản chưa đủ lớn mạnh.