wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì Sinh 8

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Hệ bài tiết gồm những cơ quan nào

a)

Cơ và xương

b)

Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa

c)

Thận, bóng đái, ống dẫn nước tiểu, ống đái

d)

Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh

2.

Nêu chức năng của hệ vận động

a)

Nâng đỡ, vận động cơ thể

b)

Lọc máu từ các chất thải để thải ra ngoài

c)

Điều hòa, điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

d)

Thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 giữa cơ thể với môi trường

3.

Kể tên các loại mô liên kết

a)

Cơ trơn, cơ vân, cơ tim

b)

Não, tủy sống

c)

ống tiêu hóa, da, dạ con, bóng đái

d)

mô máu, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô sụn

4.

Nêu nguyên nhân làm cong vẹo cột sống

a)

Ngồi học sai tư thế

b)

ăn uống không đúng cách, ăn quá nhiều

c)

khuân vác không đúng

d)

lao động quá sức

5.

Nêu chức năng của màng sinh chất

a)

Bao bọc, bảo vệ tế bào

b)

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

c)

Thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường

d)

Thực hiện hoạt động sống của tế bào

6.

Hệ cơ quan nào ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường

a)

Hệ thần kinh

b)

Hệ bài tiết

c)

Hệ tuần hoàn

d)

Hệ hô hấp

7.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mỏi cơ

a)

Do bắp cơ quá to

b)

Do thiếu nước dẫn đến thiếu nước làm mỏi cơ

c)

Do không cung cấp đủ oxi làm tích tụ axit lactic trong cơ

8.

Vì sao ở người già, xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương diễn ra rất chậm

a)

Xương phân hủy chậm hơn sự tạo thành và có tỉ lệ chất khoáng cao

b)

Tỉ lệ chất cốt giao nhiều hơn, chất khoáng ít

c)

Xương phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và có tỉ lệ chất khoáng thấp

9.

Lấy một xương đùi ếch trưởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch axit clohidric 10% trong 10 đến 15 phút. Hãy dự đoán kết quả

a)

Axit clohidric tác dụng với chất khoáng trong xương làm cho xương mềm ra, có thể uốn cong

b)

Xương giòn, bẻ ra bị vỡ thành vụn

c)

Xương vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu

d)

Axit clohidric tác dụng với chất cốt giao trong xương làm cho xương mềm ra, có thể uốn cong

10.

Nêu đặc điểm cấu tạo xương đầu của người

a)

Gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não

b)

Xương đầu gồm các loại xương dẹt

c)

Gắn với cột sống và xương ức

d)

Gồm xương mặt và xương sọ

11.

Xương to ra và dài ra là do đâu

a)

Do sự phân chia các tế bào ở màng xương

b)

Do bổ sung thêm nhiều Canxi và chất khoáng

c)

Chất cốt giao giảm

d)

Xương phân hủy nhanh hơn sự tạo thành

12.

Vì sao xương của trẻ em mềm dẻo và dễ gãy hơn so với người lớn

a)

Xương phân hủy chậm hơn sự tạo thành và có tỉ lệ chất khoáng cao

b)

Do không cung cấp quá nhiều khoáng cho xương

c)

Do xương phát triển nhanh

d)

Tỉ lệ chất cốt giao nhiều hơn, chất khoáng ít làm cho xương mềm dẻo

13.

Nêu những biện pháp giúp cơ thể phát triển bình thường

a)

Tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức

b)

Chế độ ăn uống hợp lí

c)

Tắm nắng thường xuyên

14.

Nêu đặc điểm của các khớp xương và lấy ví dụ

a)

Khớp động: Khớp cử động dễ dàng. Ví dụ: Khớp cổ tay, khớp cổ chân, khủy tay, đầu gối

b)

Khớp bán động: Cử động hạn chế. Ví dụ: Khớp cột sống

c)

Khớp bất động: Không cử động. Ví dụ: Hộp sọ

15.

Trình bày cơ chế co cơ

a)

Khi co cơ, cơ tơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố cơ tơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại

b)

Khi co cơ, cơ tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố cơ tơ dày làm cho tế bào cơ dài ra

c)

Khi co cơ, cơ tơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại

d)

Khi co cơ, cơ tơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố cơ tơ mảnh làm cho tế bào cơ dài ra

16.

Đốt một xương đùi trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn khói bay lên. Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm

a)

Phần cốt giao trong xương bị mất đi nên xương không thể bóp vụn được

b)

Phần cốt giao trong xương bị mất đi khiến cho xương vỡ vụn

c)

Phần cốt giao trong xương bị mất đi làm cho xương mềm dẻo, uốn cong được

d)

Xương không bị gì cả

17.

Bộ xương người có những đặc điểm nào tiến hóa hơn sơ với thú

a)

Xương hộp sọ lớn hơn, cột sống hình chữ S cong 4 chỗ

b)

Xương to và dài hơn

c)

Xương tay và xương chân có sự phân hóa phù hợp với chức năng

d)

Ngón tay cái đối diện với các ngón còn lại

18.

Khi đang hoạt động mà bị chuột rút thì nên làm gì

a)

Tiếp tục hoạt động

b)

Đứng lên và đi lại

c)

Dừng ngay hoạt động, uống nước đường, xoa bóp bắp cơ, hít thở sâu

19.

Cơ sẽ bị duỗi ra trong trường hợp nào

a)

Ung thư cơ

b)

Mỏi cơ

c)

Rách cơ

d)

Liệt cơ

20.

Nêu chức năng đầu xương

a)

Tạo các ô chứa tủy đỏ xương

b)

Sinh hồng cầu

c)

Giảm ma sát trong khớp xương

d)

Phân tác lực tác động

21.

Vì sao hết tuổi trưởng thành xương không cao lên được

a)

Tỉ lệ chất cốt giao tăng

b)

Thiếu chất khoáng trong xương

c)

Xương bị phân hủy

d)

Sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương

22.

Tủy đỏ trong xương có tác dụng gì

a)

Sinh hồng cầu

b)

Chịu lực, đảm bảo vững chắc

c)

Giảm ma sát trong khớp xương

d)

Giúp xương phát triển to về bề ngang

23.

Nêu chức năng của thân xương dài

a)

Giảm ma sát trong các khớp xương

b)

Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa tủy vàng ở người lớn

c)

Giúp xương phát triển to về bề ngang

d)

Chịu lực, đảm bảo vững chắc

24.

Bao hoạt dịch có ở loại khớp nào

a)

Khớp động

b)

Khớp bất động

c)

Khớp bán động

d)

Tất cả các loại khớp

25.

Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người

a)

Canxi

b)

Kẽm

c)

Kali

26.

Thành phần nào làm cho xương có tính mềm dẻo

a)

Chất cốt giao

b)

Chất khoáng

27.

Các nan xương sắp xếp thế nào trong mô xương xốp

a)

Xếp theo hình các khoang chữ nhật dài

b)

Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa tủy đỏ

c)

Xếp theo hình chữ Z

d)

Xếp lộn xộn, không xếp theo 1 trật tự nào cả

28.

Nêu đặc điểm của mô cơ

a)

Gồm các tế bào xếp xít nhau. Chức năng bảo vệ, chở che.

b)

Gồm 3 loại mô: Cơ trơn, cơ vân, cơ tim. Chức năng co dãn, tạo sự vân động. Các tế bào đều dài

c)

Nằm rải rác trong chất nền. Chức năng nâng đỡ, tạo khung cơ thể. Gồm các loại mô: Mô sụn, mô mỡ, mô sợi, mô xương

d)

Tế bào thần kinh noron và thần kinh đệm