Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra giữa kì 1 văn 6 cánh diều

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

2.

Anh em nào phải người xa

Cùng chng bác mẹ, một nhà cùng thân

Anh em như thể tay chân

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu ca dao trên là:

a)

A. Biện pháp điệp ngữ

b)

B.Biện pháp so sánh

c)

C. Biện pháp nhân hóa

d)

Cả A và đều đúng

3.

Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc chín chữ cù lao?

a)

Sinh đẻ

b)

Nuôi dưỡng

c)

Dạy dỗ

d)

Dựng vợ gả chồng

4.

Nhận định nào sau đây nói đúng về thể loại ca dao dân ca?

a)

Là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người

b)

Là thể loại tự sự dân gian, diễn tả đời sống nói chung của người lao động

c)

Là thể loại kết hợp tự sự và trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người

d)

Là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nói chung của người lao động

5.

Bài ca dao sau thuộc chủ đề nào:

"Anh em như bát nước đầy

Gà chung một mẹ chớ hoài đá nhau."

a)

Những câu hát về tình cảm gia đình

b)

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước

c)

Những câu hát than thân

d)

Những câu hát châm biếm

6.

Hai câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

7.

Phương thức biểu đạt chính của ca dao là gì?

a)

A. Miêu tả

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Tự sự

d)

D. Nghị luận

8.

Vì sao trong ca dao thường dùng các hình ảnh "núi, non, trời, biển, nước trong nguồn..." để so sánh công lao của cha mẹ đối với con cái?

a)

Vì những hình ảnh này gần gũi với cuộc sống thường nhật của con người.

b)

Vì những hình ảnh này rất đẹp và có giá trị biểu cảm cao.

c)

Vì đây là những hình ảnh chỉ những sự vật, hiện tượng to lớn, vô hạn, vĩnh hằng; chỉ có những hình ảnh đó mới có thể diễn tả hết công lao của cha mẹ.

d)

Vì dùng những hình ảnh này làm cho các bài ca dao, dân ca trở nên dễ thuộc, dễ nhớ.

9.

Bài thơ "À ơi tay mẹ" của tác giả nào?

a)

Bình Nguyên

b)

Nguyên Bình

c)

Tô Hoài

d)

Nguyễn Tuân

10.

Bài thơ "À ơi tay mẹ" viết theo thể thơ nào?

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ tự do

d)

Truyện thơ

11.

Trong văn bản "À ơi tay mẹ", đôi bàn tay mẹ chính là?

a)

Sức mạnh vô biên

b)

Đôi bàn tay đẹp

c)

Sức mạnh, bàn tay người mẹ

d)

Tạo hóa ban tặng

12.

Văn bản "Về thăm mẹ" của tác giả nào?

a)

Võ Duy Khương

b)

Đinh Nam Khương

c)

Tô Hoài

d)

Bình Nguyên

13.

Bài thơ "Về thăm mẹ"có hình ảnh nào gắn liền với người mẹ?

a)

Con

b)

Mái nhà tranh

c)

Cây đa

d)

Bếp lửa

14.

Trong bài thơ "Về thăm mẹ" hình ảnh "nón mê", "áo tơi" thuộc biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

15.

Các từ “nghẹn ngào”, “rưng rưng” thuộc loại từ gì?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép

c)

Từ đơn

d)

Từ phức

16.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

17.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

18.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

19.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ.

20.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

6

b)

16

c)

8

d)

18

21.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

22.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

23.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

24.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

25.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

26.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

27.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

28.

Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh phải trải qua mấy thử thách?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Thạch Sanh đã nhận được báu vật gì sau khi giết chết chằn tinh?

a)

Một cây đàn thần.

b)

Một bộ cung tên bằng vàng,

c)

Một cái niêu cơm thần.

d)

Một cây búa thần.

30.

Trong truyện Thạch Sanh, hồn của các con vật bị Thạch Sanh tiêu diệt đã bày ra âm mưu gì để hại chàng?

a)

Ăn trộm của cải của vua mang giấu ở gốc đa rồi đổ tội cho Thạch Sanh.

b)

Vu khống cho Thạch Sanh tội giết người.

c)

Đốt nhà của Thạch Sanh.

d)

Bắt cóc con gái của vua để đổ tội cho Thạch Sanh.

31.

Chi tiết nào dưới đây không phải là việc làm của Thạch Sanh trong truyện?

a)

Giết chằn tinh để giải cứu cho dân chúng.

b)

Giết đại bàng để giải cứu cho công chúa và con trai vua Thủy tề.

c)

Giết hổ thành tinh để giải thoát cho những người bị nó bắt.

d)

Đánh bại quân mười tám nước chư hầu.

32.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

33.

Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?

a)

Tre ngà có màu vàng óng

b)

Có nhiều ao hồ để lại

c)

Thánh Gióng bay về trời

d)

Có làng mang tên làng Cháy

34.

Chỉ rõ những từ phức có trong câu văn dưới đây: Chúng bơi lội, chúng ngụp lặn như những chú cá heo.

a)

bơi lội, ngụp lặn, cá heo

b)

bơi lội, chú cá heo

c)

bơi lội, ngụp lặn, chú cá heo

d)

ngụp lặn, chú cá heo

35.

Kết hợp nào dưới đây gồm hai từ đơn?

a)

Nước khoáng.

b)

Uống nước

c)

Nước sôi.

d)

Nước uống.