Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Vật lý

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là chuyển động cơ học?

a)

A. Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật.

b)

B. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

c)

C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật.

d)

D. Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật.

2.

Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào đúng?

a)

Ô tô đứng yên so với mặt đường.

b)

Ô tô đứng yên so với người lái xe.

c)

Ô tô chuyển động so với người lái xe.

d)

Ô tô đứng yên so với cây bên đường.

3.

Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

a)

Người phụ lái đứng yên.

b)

Ô tô đứng yên.

c)

Cột đèn bên đường đứng yên

d)

Mặt đường đứng yên.

4.

Khi nói câu: “Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây” ta đã chọn vật nào làm mốc?

a)

Mặt Trời.

b)

Trái Đất.

c)

Mặt Trăng.

d)

Sao

5.

Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?

a)

Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.

b)

Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.

c)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.

d)

Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.

6.

Quỹ đạo chuyển động của một vật là

a)

đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

b)

đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.

c)

đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.

d)

đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.

7.

Trong những chuyển động sau đây, chuyển động nào có quỹ đạo thẳng?

a)

Chuyển động của vật nặng khi rơi xuống.

b)

Chuyển động của xe đạp khi rẽ trái.

c)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

d)

Chuyển động của xe đạp khi rẽ phải.

8.

Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa

a)

cũng rơi theo đường thẳng đứng.

b)

rơi theo đường chéo về phía trước.

c)

rơi theo đường chéo về phía sau.

d)

rơi theo đường cong.

9.

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì

a)

quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.

b)

một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

c)

vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.

d)

dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.

10.

Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?

a)

Sự rơi của chiếc lá.

b)

Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời.

c)

Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước.

d)

Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ.

11.

Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C

a)

đứng yên.

b)

chạy lùi ra sau.

c)

tiến về phía trước.

d)

tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.

12.

Theo dương lịch, một ngày được tính là thời gian chuyển động của Trái Đất quay một vòng quanh vật làm mốc là

a)

Mặt Trời.

b)

Trục của Trái Đất.

c)

Mặt Trăng.

d)

Sao.

13.

Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng.

a)

Ô tô chuyển động so với mặt đường.

b)

Ô tô đứng yên so với người lái xe.

c)

Ô tô chuyển động so với người lái xe.

d)

Ô tô chuyển động so với cây bên đường

14.

Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường. Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.

a)

Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.

b)

Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.

c)

Hai người chuyển động so với cây bên đường.

d)

Hai người chuyển động so với bánh xe.

15.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

a)

m/s.

b)

m/phút.

c)

m.s

d)

km/phút.

16.

Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?

a)

Quãng đường chuyển động dài hay ngắn.

b)

Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm.

c)

Thời gian chuyển động lớn hay nhỏ.

d)

Quỹ đạo của chuyển động.

17.

Vận tốc của một ô tô là 15m/s (=54km/h); của mô tô là 70km/h của tàu hỏa là 1 km/phút (=60km/h) . Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Ô tô chạy nhanh nhất.

b)

Mô tô chạy nhanh nhất.

c)

Tàu hỏa chạy nhanh nhất.

d)

Mô tô chạy chậm nhất.

18.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của vận tốc?

a)

m/s2.

b)

m.phút

c)

m.s

d)

m/s.

19.

Công thức tính vận tốc trung bình trong chuyển động đều là

a)
b)
c)

C. v s/t

d)
20.

Đổi đơn vị sau: 72 km/h = ….. m/s.

a)

18 m/s.

b)

20 m/s.

c)

18000 m/s.

d)

50 m/s.

21.

Một xe đạp đi với vận tốc 20 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?

a)

Thời gian đi của xe đạp là 20h.

b)

Quãng đường đi của xe đạp là 20km.

c)

Xe đạp chỉ đi 1 giờ được 20km.

d)

Mỗi giờ xe đạp đi được 20 km.

22.

Một người đi xe máy trong 30 phút (=0,5h) với vận tốc 50 km/h. Quãng đường đi được của người đó là (s = v.t = 0,5.20 = 25km)

a)

3 km.

b)

45 km.

c)

90 km.

d)

25 km.

23.

Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là gì?

a)

Cân.

b)

Nhiệt kế.

c)

Tốc kế.

d)

Thước

24.

Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp lóe sáng đến khi nghe thấy tiếng bom nổ khoảng 15 giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí bằng 340 m/s. (s = v.t = 340.15 = 5100m)

a)

5100 m.

b)

5000 m.

c)

5200 m.

d)

5300 m.

25.

Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

a)

1 giờ 20 phút.

b)

1 giờ 30 phút.

c)

1 giờ 45 phút.

d)

2 giờ.

26.

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h đến Hải Phòng lúc 10h. Cho biết Hà Nội – Hải Phòng dài 100km. Vận tốc của ô tô có giá trị là bao nhiêu?

(thời gian đi là 10 - 8 = 2h

a)

14,5m/s.

b)

48,9km/h.

c)

45km/h.

d)

13,89m/s.

27.

Hãy chỉ rõ trong những chuyển động sau đây, chuyển động nào là đều?

a)

Chuyển động của xe ôtô khi bắt đầu khởi hành.

b)

Chuyển động của một quả bóng lăn trên sân cỏ.

c)

Chuyển động của đầu kim đồng hồ.

d)

Chuyển động của một người đang chạy.

28.

Chuyển động không đều là chuyển động

a)

có vận tốc không đổi trong quá trình chuyển động.

b)

có vận tốc luôn thay đổi trong quá trình chuyển động.

c)

đi được những quãng đường như nhau trong những khoảng thời gian như nhau

d)

có vận tốc tăng dần theo thời gian.

29.

Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào không đúng?

a)

Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

c)

Công thức tính vận tốc là: v = s.t.

d)

Đơn vị của vận tốc là km/h.

30.

Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến

a)

vận tốc tức thời.

b)

vận tốc trung bình.

c)

vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

d)

vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

31.

Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?

a)

Cánh quạt quay ổn định.

b)

Chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5 km/h.

c)

Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.

d)

Chuyển động của vệ tinh quanh Trái Đất.

32.

Các yếu tố của vecto lực bao gồm là

a)

phương, chiều.

b)

điểm đặt, phương, chiều.

c)

điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

33.

Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ.

Trong các kết luận sau kết luận nào đúng?

a)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

b)

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

c)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.

d)

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.

34.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

Vận tốc không thay đổi.

b)

Vận tốc tăng dần.

c)

Vận tốc giảm dần.

d)

Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

35.

Đại lượng nào làm thay đổi vận tốc của vật?

a)

Quãng đường.

b)

Thời gian.

c)

Công suất.

d)

Lực.

36.

Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng?

a)

Cùng phương cùng chiều với vận tốc.

b)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc.

c)

Cùng phương ngược chiều với vận tốc.

d)

Có phương bất kỳ so với vận tốc.

37.

Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ?

a)

Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn.

b)

Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương.

c)

Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều

d)

Vì lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều.

38.

Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?

a)

Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.

b)

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

c)

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

d)

Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.

39.

Trong hình vẽ dưới đây, đặc điểm của lực là

a)

có điểm đặt tại vật, cường độ 20N.

b)

có phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 20N.

c)

có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N.

d)

có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N, có điểm đặt tại vật.

40.

Quan sát một vật thả rơi trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng lực đã làm cho đại lượng vật lý nào thay đổi?

a)

Khối lượng riêng.

b)

Trọng lượng.

c)

Vận tốc.

d)

Khối lượng.

41.

Trọng lực của vật có phương, chiều như thế nào?

a)

Phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

b)

Phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

c)

Phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải.

d)

Phương xiên, chiều từ trên xuống.

42.

Chọn câu sai.

A. Lực có tác dụng làm thay đổi độ lớn của vận tốc.

B. Lực có tác dụng làm thay đổi hướng vận tốc.

C. Lực là một đại lượng vectơ.

D. Lực không là đại lượng vectơ.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

43.

Hai lực cân bằng là hai lực có tính chất như thế nào?

a)

Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

b)

Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

c)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

d)

Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

44.

Chuyển động theo quán tính là gì?

a)

A. Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ chuyển động, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

b)

B. Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ dừng lại.

c)

C. Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

d)

D. Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ chuyển động, đang chuyển động sẽ dừng lại.

45.

Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ

a)

Chuyển động thẳng đều.

b)

Quay tròn.

c)

Tiếp tục đứng yên.

d)

Chuyển động nhanh dần đều.

46.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng lực kéo F tác dụng lên vật theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 20N?

a)
b)
c)
d)
47.

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

a)

A.Hình 1

b)

B.Hình 2

c)

C.Hình 3

d)

D.Hình 4

48.

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có

a)

ma sát.

b)

trọng lượng.

c)

quán tính.

d)

đàn hồi.

49.

Quán tính là

A. tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc.

B. tính chất giữ nguyên trọng lượng của vật.

C. tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.

D. tính chất giữ nguyên thể tích của vật.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

50.

Khi bút tắc mực, ta thường cầm bút vẩy mạnh bút lại tiếp tục viết được. Câu giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Sự cân bằng lực của mực trong bút.

b)

Quán tính.

c)

Tính linh động của chất lỏng.

d)

Bút bị hỏng.

51.

Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Ô tô đang chuyển động.

b)

Chuyển động của dòng nước chảy trên sông.

c)

Xe đạp ngừng đạp nhưng xe vẫn còn chuyển động.

d)

Chuyển động của một vật rơi xuống.

52.

Một vật nặng 4 kg được đặt nằm yên trên bàn. Lực nâng của bàn tác dụng vào vật là

a)

4 N.

b)

40 N.

c)

0,4 N.

d)

20 N.

53.

Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

a)

Cầu thủ sút mạnh vào quả bóng.

b)

Dùng tay nén lò xo.

c)

Mưa to làm gãy cành bàng.

d)

Xe máy đang chạy bỗng tăng ga.

54.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau.

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều.

55.

Khi cán búa lỏng người ta có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất. Đó là dựa vào tác dụng của

a)

lực ma sát.

b)

lực đàn hồi.

c)

trọng lực.

d)

quán tính.

56.

Trường hợp nào dưới đây chuyển động mà không có lực tác dụng?

a)

Xe máy đang đi trên đường.

b)

Xe đạp chuyển động trên đường do quán tính.

c)

Chiếc thuyền chạy trên sông.

d)

Chiếc đu quay đang quay.

57.

Ba lực cùng phương có cường độ lần lượt là F1 = 80N, F2 = 60N và F3 = 20N cùng tác dụng vào một vật. Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

58.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là cặp lực nào?

a)

Trọng lực của Trái Đất với lực ma sát của mặt bàn.

b)

Trọng lực của Trái Đất với phản lực của mặt bàn.

c)

Lực ma sát với phản lực N của mặt bàn.

d)

Lực ma sát của mặt bàn cân bằng với hợp lực của trọng lực của Trái Đất và phản lực của mặt bàn.

59.

Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?

a)

Vận tốc của vật luôn thay đổi.

b)

Độ lớn vận tốc của vật không đổi.

c)

Vật chuyển động theo đường cong.

d)

Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

60.

Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

a)

Hòn đá lăn từ trên núi xuống.

b)

Xe máy chạy trên đường.

c)

Lá rơi từ trên cao xuống.

d)

Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

61.

Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái?

a)

Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc.

b)

Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.

c)

Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái.

d)

Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải.

62.

Hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị ngã người về phía sau, chứng tỏ xe

a)

đột ngột rẽ trái.

b)

đột ngột rẽ phải.

c)

đột ngột tăng vận tốc.

d)

đột ngột giảm vận tốc.

63.

Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do

a)

quán tính.

b)

trọng lực.

c)

ma sát.

d)

lực đẩy.

64.

Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên phải chứng tỏ ô tô

a)

đột ngột rẽ sang phải.

b)

đột ngột rẽ sang trái .

c)

đột ngột tăng vận tốc.

d)

đột ngột giảm vận tốc.

65.

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?

a)

Bánh trước.

b)

Bánh sau.

c)

Đồng thời cả hai bánh.

d)

Bánh trước hoặc bánh sau đều được.

66.

Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

a)

Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.

b)

Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.

c)

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.

d)

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

67.

Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để

A. tăng ma sát trượt.

B. tăng ma sát lăn.

C. tăng ma sát nghỉ.

D. tăng quán tính.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

68.

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với

a)

ma sát trượt.

b)

ma sát nghỉ.

c)

ma sát lăn.

d)

lực quán tính.

69.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát lăn?

a)

Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.

b)

Ma sát khi đánh diêm.

c)

Ma sát tay cầm quả bóng.

d)

Ma sát giữa bánh xe với mặt đường.

70.

Có mấy loại lực ma sát?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

71.

Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lực ma sát?

a)

Lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.

b)

Lực xuất hiện khi dây cao su bị dãn.

c)

Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn lốp xe.

d)

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ sát với nhau.

72.

Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có yếu tố nào sau đây?

a)

Ma sát trượt.

b)

Ma sát nghỉ.

c)

Ma sát lăn.

d)

Quán tính.

73.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà.

b)

Quả dừa rơi từ trên cao xuống.

c)

Chuyển động của cành cây khi gió thổi.

d)

Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.

74.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát?

a)

Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác.

b)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

c)

Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.

d)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

75.

Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?

a)

Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc.

b)

Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.

c)

Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.

d)

Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

76.

Lực ma sát tác dụng lên vật chuyển động trong trường hợp nào sau đây là có lợi?

a)

Lực ma sát tác dụng lên vật chuyển động trong trường hợp nào sau đây là có lợi?

b)

Phấn viết lên bảng.

c)

Bánh xe đạp đi lâu ngày bị mòn.

d)

Ma sát giữa các trục quay của bánh xe.

77.

Cách nào sau đây làm tăng lực ma sát?

a)

Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

b)

Thêm dầu mỡ ở bề mặt tiếp xúc.

c)

Tăng độ nhám giữa các mặt tiếp xúc.

d)

Gắn thêm ổ bi vào trục quay.

78.

Lực ma sát tác dụng lên vật chuyển động trong trường hợp nào nêu sau đây là có ích?

a)

Ôtô rời bến.

b)

Kéo vật trượt lên mặt sàn.

c)

Vật được kéo trượt lên mặt phẳng nghiêng lên cao.

d)

Xe đạp hãm phanh để chuyển động chậm lại.

79.

Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng.

b)

Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau.

c)

Hai lực tác dụng có phương khác nhau.

d)

Hai lực tác dụng có cùng chiều.

80.

Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này

a)

Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.

b)

Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.

c)

Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.

d)

Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.