wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Phần mở bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

Đặt vấn đề

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Kết thúc vấn đề

2.

Trong văn nghị luận, thường mở bài theo mấy cách?

a)

1 cách

b)

2 cách: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

c)

3 cách: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, mở bài hỗn hợp

3.

phần thân bài trong văn nghị luận còn được gọi là

a)

đặt vấn đề

b)

giải quyết vấn đề

c)

kết thúc vấn đề

4.

Phần thần bài trong văn nghị luận cần đạt những yêu cầu là

a)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh

b)

sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

c)

nhiều đoạn nối tiếp, mỗi đoạn giải quyết một khía cạnh;sắp xếp theo trình tự hợp lí, trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp

5.

Khái niệm nào không phải của văn nghị luận?

a)

Luận điểm

b)

Dẫn chứng

c)

Sự việc

d)

Luận cứ

6.

Đề nào sau đây là đề văn nghị luận?

a)

Cảm nghĩ về một người thân

b)

Kể về một chuyến đi đáng nhớ

c)

Tả lại một cảnh đẹp

d)

Chứng minh sách là người bạn lớn của con người

7.

Dẫn chứng nào sau đây không nên sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm cho bài văn chứng minh "Có chí thì nên"?

a)

Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay từ năm lên 4 tuổi và không được đi học, kiên trì dùng chân tập viết. Sau này ông trở thành thầy giáo ưu tú.

b)

Nguyễn Hiền sống vào thời vua Trần Thái Tông. Vì nhà nghèo nên phải đi ở chăn trâu cho phú ông, không được đến trường, đứng ngoài hè của lớp học để nghe trộm lời thầy giảng. Nguyễn Hiền không ngừng tôi luyện kiến thức, lúc học trên lưng trâu, khi viết xuống mặt đất.. Thế rồi, về sau Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên.

c)

Cao Bá Quát đã nổi tiếng về tài văn thơ đối đáp thông minh và tài hoa, song chữ viết rất xấu. Đêm đến, Cao Bá Quát thường thức khuya miệt mài trên trang giấy để tập viết. Buồn ngủ, ông tự buộc tóc mình lên xà nhà để mỗi lần “gật” bị tóc giật đau phải tỉnh lại. Chân muốn chạy, ông buộc chân vào cạnh bàn. Sau này chữ ông rất đẹp, đẹp như “rồng bay phượng múa”.

d)

Nhờ sự thông thái, hiểu biết sâu rộng, Bác Hồ đã dẫn dắt dân tộc Việt Nam đi theo con đường ánh sáng của cách mạng và giành được độc lập, tự do.

8.

Hạn chế của mở bài trực tiếp là gì?

a)

Ngắn gọn

b)

Giới thiệu thẳng vấn đề cần bàn luận, đánh giá trong bài

c)

Ít hấp dẫn và lôi cuốn sự chú ý của người đọc

9.

Phần kết bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

kết luận

b)

kết đoạn

c)

kết thúc vấn đề

10.

Sắp xếp các bước tạo lập văn bản sao cho chính xác:

a. Viết bài

b. Tìm hiểu đề và tìm ý

c. Lập dàn bài

d. Đọc bài và sửa lỗi

a)

a - c - b - d

b)

b - c - a - d

c)

c - b - d - a

d)

b - a - c - d

11.

Từ ngữ nào dưới đây có thể sử dụng ở phần Kết bài để kết nối với phần Thân bài?

a)

Như vậy, Tóm lại, ...

b)

Bên cạnh đó, Ngoài ra...

c)

Như vậy là, Bên cạnh đó

d)

Chẳng những thế, Có thể nói...

12.

Trong văn nghị luận, luận cứ là?

a)

Ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm

b)

Lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm

c)

Cách nêu luận điểm

d)

Tư tưởng, quan điểm đưa ra để bàn luận

13.

Nội dung nào sau đây nằm ở phần thân bài?

a)

Các luận điểm, luận cứ

b)

Giới thiệu vấn đề

c)

Nêu kết luận nhằm khẳng định vấn đề

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

14.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

15.

Phần mở bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

Đặt vấn đề

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Kết thúc vấn đề

16.

Luận điểm trong bài văn nghị luận là?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

17.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tên các phương thức biểu đạt?

a)

Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm, tự sự, miêu tả, hành chính

b)

Nghị luận, thuyết minh, chính luận, tự sự, biểu cảm, hành chính

c)

Tự sự, bình luận, báo chí, biểu cảm, nghị luận, miêu tả

d)

Chính luận, báo chí, nghệ thuật, sinh hoạt, hành chính

18.

Dòng nào sau đây nêu đúng nhất tên các thao tác lập luận?

a)

Giải thích, phân tích, chứng minh, nghị luận, bình luận

b)

Chứng minh, bình luận, so sánh, giải thích, chính luận

c)

Bình luận, bác bỏ, so sánh, phân tích, chứng minh, giải thích

d)

Bình luận, chính luận, nghị luận, phân tích, bác bỏ

19.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên các phong cách ngôn ngữ?

a)

Hành chính, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, nghị luận

b)

Nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính

c)

Nghị luận, chính luận, lập luận, báo chí, sinh hoạt

d)

Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, nghị luận, hành chính

20.

(2) Điều đó tương tự như khi chúng ta làm công việc chăm sóc và tỉa cành cho cây. Khi cắt đi những nhánh dư thừa, cây sẽ tập trung nhựa sống của nó để tạo ra hoa thơm quả ngọt. Cuộc sống của chúng ta cũng thế. Khi biết loại bỏ những điều không cần thiết, chúng ta có thể tập trung sức lực của mình cho những điều giá trị hơn.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

21.

Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười...

Văn bản trên viết theo thể thơ nào?

a)

Sáu chữ

b)

Bảy chữ

c)

Tự do

d)

Tám chữ

22.

Dấu hiệu để nhận biết phương thức biểu đạt tự sự là gì? Hãy chọn đáp án chính xác nhất.

a)

Có cốt truyện, nhân vật, sự việc

b)

Có cốt truyện, nhân vật, số liệu, kết quả

c)

Luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng

d)

Cốt truyện, nhân vật, sự việc, kết quả, ý nghĩa, câu văn trần thuật

23.

Một trong những dấu hiệu nổi bật để nhận biết phương thức biểu đạt thuyết minh là?

a)

Có cốt truyện

b)

Có số liệu

c)

Có sự kiện

d)

Có luận điểm

24.

Đâu không phải là tác phẩm thuộc thể tự sự?

a)

Tấm Cám

b)

Thánh Gióng

c)

Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão

d)

Truyện Kiều, Nguyễn Du

25.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích sau đây:

"Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hột, đắng cay muôn phần!"

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Biểu cảm, nghị luận

d)

Miêu tả, nghị luận

26.

Đơn xin miễn giảm học phí là loại văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Hành chính công vụ

d)

Biểu cảm

27.

Đâu không phải thao tác lập luận?

a)

Giải thích

b)

So sánh

c)

Biểu cảm

d)

Bình luận

28.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội.

c)

Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.

d)

Là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.

29.

Ý nào không phải là yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

b)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

c)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

d)

Nêu rõ đạo lí cần bàn luận.

30.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc về đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh vượt khó

b)

Suy nghĩ của em về con người không chịu thua số phận

c)

Suy nghĩ của em về tác phẩm Làng của Kim Lân

d)

Suy nghĩ của em về những con người sống vì cộng đồng

31.

Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của bài nghị luận xã hội?

a)

Nêu rõ vấn đề nghị luận.

b)

Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng.

c)

Vận dụng các phép lập luận phù hợp.

d)

Lời văn gợi cảm, trau chuốt.

32.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”.

c)

Suy nghĩ về câu “Có chí thì nên”.

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó.

33.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

34.

Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

a)

Khác nhau về nội dung nghị luận.

b)

Khác nhau về sự vận dụng thao tác.

c)

Khác nhau về cấu trúc của bài viết.

d)

Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt.

35.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

a)

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội.

c)

Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ.

d)

Là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.

36.
Ca dao thường được sáng tác bằng thể thơ nào?
a)
Lục bát
b)
Song thất lục bát
c)
Thất ngôn
d)
Tự do
37.
Công thức mở đầu “_____” quen thuộc trong những khúc ca than thân của người phụ nữ.
a)
Thân em…
b)
Trèo lên cây…
c)
Ước gì…
d)
Ai ơi…
38.
Hãy chọn ý nghĩa đúng của hình ảnh “gừng cay muối mặn” trong ca dao.
a)
Tình sâu nghĩa nặng của đôi lứa, vợ chồng thủy chung
b)
Vị cay và nồng không thể thiếu trong bữa cơm Việt
c)
Các loại gia vị giản dị nhưng quý giá
d)
Kinh nghiệm sinh hoạt, nấu ăn được truyền lại cho con cháu
39.

Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?

a)

A. Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu.

b)

B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.

c)

C. Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn.

d)

D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.

40.

"Muối ba năm muối đang còn mặn

Gừng chín tháng gừng hãy còn cay"

Hai hình ảnh "gừng cay" và "muối mặn" trong câu ca dao nói lên ý nghĩa gì?




a)

A. Chỉ chuyện tình yêu tan vỡ.

b)

B. Chỉ sự nghèo khó.

c)

C. Chỉ sự gian nan vất vả.

d)

D. Chỉ sự thủy chung.

41.

Câu nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?


a)

A. Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.

b)

B. Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người bình dân trong cuộc đời vất vả.

c)

C. Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động.

d)

D. Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.

42.

Bài ca dao Khăn thương nhớ ai… thể hiện tâm trạng:

a)

A. Nhớ thương, khắc khoải; nỗi lo về hạnh phúc bấp bênh của chàng trai đang yêu.

b)

B. Nhớ thương , khắc khoải; nỗi lo về hạnh phúc bấp bênh của người phụ nữ đang yêu.

c)

C. Cả hai câu A, B đều đúng.

d)

D. Cả hai câu A, B đều sai.

43.

Trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai, cô gái hỏi khăn, hỏi đèn, hỏi mắt với mục đích gì?


a)

A. Để quên đi nỗi buồn về thân phận.

b)

B. Để nói lên nỗi nhớ nhung khắc khoải.

c)

C. Cả hai câu A, B đều đúng.

d)

D. Cả hai câu A, B đều sai.

44.

Hình ảnh so sánh “thân em như tấm lụa đào” thể hiện:


a)

A. Ý thức về tài năng của người phụ nữ.

b)

B. Ý thức về vẻ đẹp của người phụ nữ.

c)

C. Ý thức về thân phận của người phụ nữ.

d)

D. Ý thức về đạo đức của người phụ nữ.

45.

Bài ca dao Khăn thương nhớ ai . . . có sử dụng biện pháp nghệ thuật:

a)

A. Điệp ngữ, điệp cấu trúc.

b)

B. Hoán dụ, ẩn dụ.

c)

C. Câu hỏi tu từ, hình ảnh biểu tượng.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

46.

Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa nói về:

a)

A. Nỗi niềm chua xót cay đắng và tình yêu thương chung thủy của người bình dân.

b)

B. Tiếng cười lạc quan của người bình dân.

c)

C. Tình cảnh bi hài của người lao động.

d)

D. Tình yêu mãnh liệt, thủy chung.

47.

Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Nghị luận

48.

Dòng nào nêu đúng vẻ đẹp tình yêu của nhân vật trữ tình trong bài ca dao “Khăn thương nhớ ai..”?

a)

A. Tình yêu gắn với sự độ lượng, vị tha

b)

B. Tình yêu gắn với khát vọng vượt lên sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến.

c)

C. Tình cảm sâu sắc được thể hiện qua cách nói trau chuốt, bóng bẩy.

d)

D. Tình yêu nồng nàn, cháy bỏng nhưng cách biểu hiện rất kín đáo, tế nhị.

49.

Hình ảnh “gừng cay- muối mặn” thể hiện điều gì?

a)

A. Tình cảm lứa đôi

b)

B. Tình cảm gia đình

c)

C. Tình cảm vợ chồng

d)

D. Tình cảm cha mẹ với con cái

50.

Nhận xét về cách bày tỏ tình cảm của cô gái trong bài ca dao "Khăn thương nhớ ai"?

a)

Bộc bạch nỗi nhớ một cách kín đáo, đầy duyên dáng

b)

Bôc bạch nỗi nhớ tự tin, mãnh liệt

c)

Bộc bạch nỗi nhớ từ kín đáo đến trực tiếp nhưng duyên dáng, ý nhị

d)

Cả ba đáp án đều sai

51.

Phần mở bài trong bài văn nghị luận còn được gọi là

a)

Đặt vấn đề

b)

Giải quyết vấn đề

c)

Kết thúc vấn đề

52.

Câu ca dao sau sử dụng biện pháp hoán dụ:

a)

Thân em như tấm lụa đào/Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

b)

Muối ba năm muối đang còn mặn/Gừng chìn tháng gừng hãy còn cay

c)

Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên

d)

Đèn thương nhớ ai/ Mà đèn không tắt