wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 7 (Bài 8-9-10-11-12)

Total questions: 30

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Hoa Lư

c)

Bạch Hạc

d)

Phong Châu

2.

Vì sao Ngô Quyền không duy trì chính quyền của họ Khúc?

a)

Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Đường.

b)

Ngô Quyền muốn phát triển đất nước thành một Quốc gia độc lập, thiết lập một chính quyền hoàn toàn của người Việt.

c)

Ngô Quyền muốn xây dựng một chính quyền cao hơn thời họ Khúc.

d)

Ngô Quyền không muốn tự nhận mình là tiết độ sứ của chính quyền phương Bắc.

3.

Ý nào sau đây không phải nguyên nhân Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?

a)

Đinh Bộ Lĩnh là người có tài.

b)

Được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

c)

Có sự giúp đỡ của nghĩa quân Trần Lãm, Phạm Văn Hổ.

d)

Được nhà Tống giúp đỡ.

4.

Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt tên nước là gì?

a)

Đại Việt

b)

Đại Cồ Việt

c)

Đại Nam.

d)

Đại Ngu

5.

Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

b)

Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

c)

Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép vua Đinh Nhường ngôi.

d)

Đinh Tiên Hoàng mất, quan lại trong triều đình ủng hộ Lê Hoàn lên ngôi.

6.

Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?

a)

Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.

b)

Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.

c)

Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.

d)

Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.

7.

Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê?

a)

Biểu thị ý quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta.

b)

Làm cho nhà Tống và cách triều đại phong kiến sau này của Trung Quốc không dám xâm lược nước ta một lần nữa.

c)

Chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của nước Đại Cồ Việt.

d)

Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập, tự chủ.

8.

Tình hình bang giao Việt – Tống dưới thời tiền Lê như thế nào?

a)

Nhà Tống vẫn tiếp tục gây hấn, cho quân xâm lược Đại Cồ Việt.

b)

Nhà tiền Lê cắt đứt quan hệ bang gia với nhà Tống.

c)

Quan hệ bang giao Việt – Tống nhìn chung tốt đẹp, hòa hảo.

d)

Nhà Tống phải kiên nể, thần phục Đại Cồ Việt.

9.

Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

a)

Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.

b)

Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.

c)

Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.

d)

Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

10.

Nhà Lý đổi tên nước thành Đại Việt năm bao nhiêu?

a)

Năm 1010.

b)

Năm 1045.

c)

Năm 1054.

d)

Năm 1075.

11.

Bộ luật thành văn đầu tiên củ nước ta là:

a)

Hình thư

b)

Gia Long

c)

Hồng Đức

d)

Cả 3 đều sai

12.

Nhà Lý có chính sách gì đối với miền biên giới?

a)

Ban cấp ruộng đất cho các tù trường dân tộc miền núi.

b)

Gả các công chúa và phong tước cho các từ trưởng miền núi.

c)

Cho các từ trưởng miền núi tự quản lý vùng đất của mình.

d)

Không can thiệp vào tình hình vùng biên giới.

13.

Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?

a)

Hòa hảo thân thiện.

b)

Đoàn kết tránh xung đột

c)

Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

14.

Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”?

a)

Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp.

b)

Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

c)

Giảm bớt ngân qũy chi cho quốc phòng.

d)

Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông.

15.

Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt.

b)

Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước.

c)

Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

d)

Gây hấn ở biên giới Việt Trung.

16.

Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là:

a)

Ngồi yên đợi giặc đến.

b)

Đầu hàng giặc.

c)

Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.

d)

Liên kết với Cham-pa.

17.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

18.

Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

b)

Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

c)

Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

d)

Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

19.

Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)

Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

20.

Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là:

a)

Chế độ thi cử chưa có nề nếp, qui củ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi.

b)

Mỗi năm đều có khoa thi.

c)

5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi.

d)

Chương trình thi cử dễ dàng nên số người đỗ đạt cao.

21.

Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật độc đáo và phổ biến nhất thời Lý là:

a)

Hoa văn hình hoa sen.

b)

Hoa văn hình rồng.

c)

Hoa văn chim lạc.

d)

Hoa văn hình người.

22.

Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì?

a)

Là nơi gặp gỡ của quan lại.

b)

Vui chơi giải trí.

c)

Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi.

d)

Đón tiếp sứ thần nước ngoài.

23.

Nơi nào được coi là trường học đầu tiên của quốc gia Đại Việt.

a)

Quốc Tử Giám.

b)

Văn Miếu.

c)

Chùa Trấn Quốc.

d)

Chùa Một Cột.

24.

Nguyên nhân nào dẫn tới “Loạn 12 sứ quân”?

a)

Nhà Nam Hán xúi giục các thổ hào địa phương ở nước ta nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

b)

Đời sống nhân dân cực khổ nên đã nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

c)

Chính quyền trung ương nhà Ngô không đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền và ổn định đất nước.

d)

Quân Nam Hán chuẩn bị xâm lược nước ta, 12 sứ quân nổi dậy chống lại chiến tranh xâm lược của nhà Hán.

25.

Lê Hoàn lên ngôi vua vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì?

a)

Năm 980, niên hiệu Thái Bình

b)

Năm 979, niên hiệu Hưng Thống

c)

Năm 980, niên hiệu Thiên Phúc

d)

Năm 981, niên hiệu Ứng Thiên

26.

Tại sao Đinh Bộ Lĩnh lại chọn Hoa Lư làm kinh đô?

a)

Hoa Lư có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc tập trung dân cư.

b)

Hoa Lư có địa hình cao, cư dân ít chịu ảnh hưởng của lụt lội.

c)

Hoa Lư vừa là quê hương của Đinh Bộ Lĩnh, có địa hình hiểm trở, thuận lợi cho việc phòng thủ đất nước.

d)

Hoa Lư là nơi tập trung nhiều nhân tài, có thể giúp vua xây dựng đất nước.

27.

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) giành thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau?

a)

Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù.

c)

Nhà Tống đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, tiềm lực suy giảm.

d)

Sự đoàn kết giữa Đại Việt và Champa trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung.

28.

Biểu hiện nào sau đây không phản ánh được sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời nhà Lý?

a)

Cung điện được xây dựng nguy nga tráng lệ

b)

Dân cư tập trung đông đúc phóa ngoài hoàng thành

c)

Hệ thống phường hội thủ công, chợ phát triển

d)

Các thương nhân châu Âu bến buôn bán và lập thương điếm

29.

Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là gì và quyết định dời đô về đâu?

a)

Nhiên hiệu Thiên Phúc. Dời đô về Đại La

b)

Niên hiệu Thuận Thiên. Dời đô về Đại La

c)

Niên hiệu Thái Bình. Dời đô về Cổ Loa

d)

Niên hiệu Thiên Phúc. Dời đô về Thăng Long

30.

Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Người chỉ huy trận đánh – Lý Thường Kiệt thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta. Vậy đó là trận đánh nào?

a)

Trận Bạch Đằng năm 981

b)

Trận đánh châu Ung, châu Khâm và châu Liêm (10-1075)

c)

Trận Như Nguyệt (1077)

d)

Cả ba trận trên