NEW
Font size
Worksheetstuần 9: ôn tập cn12
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Điôt tiếp mặt là điốt có:
A. Tiếp giáp P-N là một điểm nhỏ
B. Tiếp giáp P-N có diện tích lớn
C. Cả A và B đều đúng
Đáp án khác
Điốt nào dùng để đổi điện xoay chiều thành điện một chiều?
A. Ổn áp
B. Điốt chỉnh lưu
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Điốt zene hay còn gọi là:
A. Điốt tiếp điểm.
B. Điốt tiếp mặt
C. Điốt chỉnh lưu
D. Điốt ổn áp
Điac dùng để điều khiển các thiết bị điện trong :
A. Mạch một chiều.
B. Mạch xoay chiều
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Triac được cực nào điều khiển?
A. A1
B. A2
C. G
D. Cả 3 đáp án trên
Điốt tiếp điểm thường dùng để:
A. Tách sóng
B, Trộn tần
C. Chỉnh lưu
D. Cả A và B đều đúng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
IC có một hàng chân
IC có hai hàng chân
IC có một hàng chân hoặc có hai hàng chân
IC không có hàng chân
Công dụng của tirixto:
Dùng để tách sóng, trộn tần
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Dùng để điều khiển thiết bị trong mạch điện xoay chiều
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
Tirixto cho dòng điện đi qua khi:
UAK>0,UGK>0
UAK>0,UGK<0
UAK<0,UGK>0
UAK<0,UGK<0
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Công dụng của điện trở là:
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Hạn chế điện áp và phân chia dòng điện trong mạch điện
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Cấu tạo của tụ điện:
Dùng dây kim loại có điện trở suất lớn
Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn.
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Dùng bột than phun lên lõi sứ
Ý nghĩa của trị số điện trở là:
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện
Cấu tạo của điện trở:
A. Dùng dây kim loại, bột than.
B. Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn.
C. Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
D. Câu A,B,C đều đúng
Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?
A. Tụ hóa
B. Tụ xoay
C. Tụ giấy
B. Tụ gớm
Điac dùng để điều khiển các thiết bị điện trong :
A. Mạch một chiều.
B. Mạch xoay chiều
C. Cả A và B đều đúng
D. Đáp án khác
Tranzitor là linh kiện bán dẫn có:
2 lớp tiếp giáp P-N; có 3 cực B (Bazơ), cực C (colectơ), Cực E (cực Emitơ)
3 lớp tiếp giáp P-N; có 3 cực A (Anốt), cực K (catốt), cực G (điều khiển)
1 lớp tiếp giáp P-N; có 3 cực A (Anốt), cực K (catốt)
3 lớp tiếp giáp P-N; có 3 cực B (Bazơ), cực C (colectơ), Cực E (cực Emitơ)
Thông thường Tranzitor được chia ra làm mấy loại?
Tranzitor PNP và Tranzitor NPN
Tranzitor PPN và Tranzitor NNP
Tranzitor PNP
Tranzitor PNN và Tranzitor NPP
Hãy chọn câu đúng:
Triac có 3 cực: A1, A2, G còn Điac chỉ có 2 cực: A1, A2
Triac có 3 cực: A, K, G còn Điac chỉ có 2 cực: A, K
Triac và Điac có cấu tạo hoàn toàn giống nhau
Triac có 2 cực: A1, A2 còn Điac chỉ có 3 cực: G, A1, A2
Nguyên lý làm việc của Triac khác với Tirixto ở chỗ:
Có khả năng dẫn điện ở cả 2 chiều
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa
Có khả năng dẫn điện cả 2 chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực tùy ý
Hãy cho biết kí hiệu như hình vẽ trên là của linh kiện điện tử nào?
Tranzitor
Điốt bán dẫn
Tirixto
Triac
Kí hiệu như hình vẽ bên là của linh kiện điện tử nào?
Tranzitor loại NPN
Tranzitor loại PNP
Tranzitor loại NNP
Tranzitor loại PPN
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Đơn vị điện dung của tụ điện là
Fara
Ôm
Cu-lông
Oát
Hình nào dưới đây là cuộn cảm
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp điểm để đổi điện xoay chiều thành một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng điôt tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng pin để tạo ra dòng điện một chiều
Mạch chỉnh lưu dùng ac quy để tạo ra dòng điện một chiều
Mạch chỉnh lưu nửa chu kì:
Là mạch chỉnh lưu chỉ sử dụng một điôt
Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp
Trên thực tế ít được sử dụng
Cả 3 đáp án đều đúng
Mạch chỉnh lưu được sử dụng nhiều trên thực tế:
Mạch chỉnh lưu dùng một điôt
Mạch chỉnh lưu dùng hai điôt
Mạch chỉnh lưu dùng 4 điôt
Cả 3 đáp án đều đúng
Đâu là mạch điện tử?
Mạch khuếch đại
Mạch tạo xung
Mạch điện tử số
Cả 3 đáp án trên
Chọn phát biểu đúng nhất
Biến áp nguồn dùng biến áp
Mạch chỉnh lưu dùng điôt
Mạch lọc dùng tụ hóa
Cả 3 đáp án trên
Nhiệm vụ của khối biến áp nguồn là
Đổi điện xoay chiều thành điện một chiều
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hơn
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp thấp hơn
Đổi điện xoay chiều 220 V thành điện xoay chiều có mức điện áp cao hay thấp tùy theo yêu cầu của tải.
Nhược điểm của mạch chỉnh lưu 2 nửa chu kỳ dùng 2 điốt:
Mỗi điốt phải chịu điện áp ngược cao và biến áp nguồn phải có yêu cầu đặc biệt
Điện áp một chiều lấy ra trên tải có độ gợn sóng nhỏ
Dạng sóng ra có tần số gợn sóng cao (khoảng 100HZ) dễ lọc
Hiệu quả lọc tốt
Chức năng của mạch khuếch đại là:
Khuếch đại tín hiệu điện về mặt điện áp
Khuếch đại tín hiệu điện về mặt dòng điện
Khuếch đại tín hiệu điện về mặt công suất
Cả 3 đáp án trên
IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra?
Hai đầu vào và một đầu ra.
Một đầu vào và hai đầu ra.
Một đầu vào và một đầu ra.
Hai đầu vào và hai đầu ra.
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là:
Khuếch đại dòng điện một chiều.
Khuếch đại điện áp.
Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện.
Khuếch đại công suất.
Chức năng của mạch tạo xung là:
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu.
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số.
Tìm phát biểu đúng:
Tín hiệu ra sẽ cùng dấu hay ngược dấu tín hiệu vào tùy thuộc tín hiệu đưa vào đầu vào đảo hay không đảo
Tín hiệu vào là tín hiệu một chiều, tín hiệu ra là tín hiệu xoay chiều
Tín hiệu vào là tín hiệu xoay chiều, tín hiệu ra là tín hiệu một chiều
Tín hiệu vào là tín hiệu xoay chiều, tín hiệu ra là tín hiệu xoay chiều
Để điều chỉnh hệ số khuếch đại của mạch điện, người ta điều chỉnh:
Rht
R1
Rht hoặc R1
Không điều chỉnh được hệ số khuếch đại.
Đầu vào không đảo kí hiệu dấu “+” nghĩa là:
Tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra ngược dấu với tín hiệu vào.
Tín hiệu đưa đến đầu vào không đảo thì tín hiệu ra cùng dấu với tín hiệu vào.
Không có ý nghĩa gì, chỉ là kí hiệu ngẫu nhiên
Cả 3 đáp án đều sai
Hệ số khuếch đại được tính theo công thức nào:
