NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Hoạt động sản xuất có vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người, quyết định đến các hoạt động phân phối, trao đổi và
lũng đoạn thị trường.
đầu cơ hàng hóa.
tiêu dùng.
lưu thông.
Hoạt động sản xuất có vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong
điều tiết thị trường.
các hoạt động của con người.
triệt tiêu lạm phát.
trao đổi, lưu thông hàng hóa.
Một trong những vai trò của hoạt động sản xuất là
quyết định các hoạt động khác.
thay đổi thói quen tiêu dùng.
giảm thiếu hàng lao động.
giới hạn quyền sử dụng hàng hóa.
Người mua hàng hoá, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của mình là chủ thể
cơ hội.
tiêu dùng.
điều chỉnh.
cơ chế.
Người mua hàng hoá, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sinh hoạt, sản xuất là chủ thể
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
trao đổi.
Chủ thể tiêu dùng là
người mua hàng hoá, dịch vụ.
người phân phối sản phẩm ra thị trường.
cơ chức kiểm định chất lượng sản phẩm.
cơ quan quản lý nhà nước về sản xuất.
Chủ thể sản xuất là
người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
người tiêu dùng sản phẩm hàng hoá.
tổ chức bảo vệ quyền lợi người mua.
cơ quan quản lý thị trường nhà nước.
Những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là chủ thể
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
điều chỉnh.
Chủ thể sản xuất là những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của
mọi sở thích của cá nhân.
nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
hoàn cảnh sống của xã hội.
sự khác biệt của cá nhân.
Trong nền kinh tế hàng hoá, một trong những chức năng của thị trường là
điều tiết sản xuất.
thước đo giá trị.
phương tiện cất trữ.
phương tiện thanh toán.
Trong nền kinh tế hàng hoá, một trong những chức năng của thị trường là
thừa nhận giá trị hàng hoá.
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
Trong nền kinh tế hàng hoá, một trong những chức năng của thị trường là
kích thích tiêu dùng.
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Chính sách nhà nước.
Cơ chế quản lí.
Cơ chế thị trường.
Chính sách tài chính.
Hệ thống các quan hệ hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
bình ổn thị trường.
cơ chế thị trường.
giá cả thị trường.
kinh tế thị trường.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
ngân sách nhà nước.
tài chính cá nhân.
nguồn vốn dự phòng.
dự toán kinh phí.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là
duy trì bộ máy nhà nước.
tăng lợi nhuận doanh nghiệp.
mở rộng tiêu dùng cá nhân.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là
điều tiết thị trường.
quyết định giá hàng hóa.
kiểm soát sản xuất tư nhân.
tăng thu nhập cá nhân.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là
điều tiết thu nhập xã hội.
phân phối lợi nhuận doanh nghiệp.
quản lí tài sản cá nhân.
tổ chức kinh doanh thị trường.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
quy ước của cộng đồng.
ý muốn người dân.
gia đình đề xuất.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
bắt buộc.
tự nguyện.
thỏa thuận.
điều hòa.
Một trong những vai trò quan trọng của thuế là
làm tăng chi tiêu cá nhân.
giúp Nhà nước điều tiết xã hội.
hạn chế quyền sở hữu tài sản.
thúc đẩy tiêu dùng xa hoa.
Thuế có vai trò nào sau đây đối với hoạt động của Nhà nước?
Là công cụ để cạnh tranh giá.
Là nguồn thu để chi tiêu công.
Là hình thức vay tiền nhân dân.
Là khoản thưởng cho doanh nghiệp.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu lạm phát.
kiểm duyệt tâm lí.
điều phối việc làm.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết thu nhập.
đầu cơ tích trữ.
kiềm chế tăng trưởng.
gia tăng thất nghiệp.
Sản xuất kinh doanh có vai trò
tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
thúc đẩy nền kinh tế tự nhiên phát triển.
làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.
kiểm soát các nhu cầu trong xã hội.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích
thu được lợi nhuận.
lũng đoạn thị trường.
kiểm soát hạ tầng.
khống chế tiền tệ.
Một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế
của các tổ chức độc quyền.
tạo ra nguồn tài nguyên vô tận.
để duy trì sự lệ thuộc.
cơ bản của con người.
Một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh là tạo ra
nguồn tài nguyên vô tận.
sự cân bằng trong thu nhập.
sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
những tệ nạn xã hội.
Hợp tác xã là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu
tập thể.
cá nhân.
nhà nước.
tư nhân.
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu
tập thể.
cá nhân.
nhà nước.
tư bản.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 5 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Hộ sản xuất kinh doanh là mô hình kinh tế có đặc điểm nào sau đây?
Xuyên quốc gia.
Có phạm vi nhỏ lẻ.
Của các tập đoàn.
Có trình độ công nghệ cao.
Hợp tác xã là mô hình kinh tế dựa trên hình thức sở hữu nào sau đây?
Tập thể.
Cá nhân.
Nhà nước.
Tư nhân.
Theo quy định của pháp luật, liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất bao nhiêu hợp tác xã trở lên tự nguyện thành lập?
4.
5.
6.
7.
Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần
gia tăng tỉ lệ lạm phát.
gây bất ổn cho xã hội.
cải thiện cuộc sống dân cư.
gia tăng tỉ lệ nợ xấu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy sự lưu thông tiền tệ.
Thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Góp phần đẩy mạnh sản xuất.
Gia tăng hiện tượng độc quyền.
Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước
gia tăng tỉ lệ nợ xấu.
áp đặt quyền lực của mình.
điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
đẩy nhanh tỉ lệ thất nghiệp.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng tài sản vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn và
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng?
Có tính vô thời hạn.
Có tính rủi ro.
Có tính thời hạn.
Có tính hoàn trả.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay trả góp.
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay thấu chi.
Hình thức cho vay nào đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo có giá trị tương đương với số vốn vay?
Vay thế chấp.
Vay tín chấp.
Vay trả góp.
Vay thấu chi.
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
không cần hồ sơ thủ tục.
số tiền được vay thường lớn.
thủ tục vô cùng đơn giản.
dựa vào sở thích của người vay.
Hình thức cho vay tín chấp có đặc điểm nào sau đây?
Bỏ qua yếu tố xét lịch sử tín dụng.
Phải có tài sản thế chấp tương ứng.
Người vay phải có tài sản đảm bảo.
Dựa trên uy tín của người vay.
Hình thức cho vay thế chấp có đặc điểm nào sau đây?
Phải có uy tín với cộng đồng.
Phải có tài sản thế chấp tương ứng.
Không cần ký kết hợp đồng tín dụng.
Không cần kiểm tra mục đích vay vốn.
