NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD bài 6
Total questions: 45
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp
a)
A. Đang đi lao động ở một tỉnh A.
b)
B. Phạm tội quả tang.
c)
C. Đang trong trại an dưỡng của tỉnh.
d)
D. Đang đi công tác ở tỉnh B.
2.
Câu 2: Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân các cấp.
b)
B. Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của gia đình bị can, bị cáo.
c)
C. Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát các cấp.
d)
D. Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội ở địa phương.
3.
Câu 3: Công an chỉ được bắt người trong trường hợp
a)
A. Có yêu cầu của Chủ tịch UBND các cấp.
b)
B. Có yêu của của thủ trưởng cơ quan quản lí NLĐ:
c)
C. Có yêu cầu của Hội đồng nhân dân các cấp.
d)
D. Có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp.
4.
Câu 4: Bất kì ai cũng có quyền bắt người, khi người đó đang
a)
A. Bị nghi ngờ phạm tội.
b)
B. Có dấu hiệu thực hiện phạm tội.
c)
C. Thực hiện hành vi phạm tội.
d)
D. Chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
5.
Cầu 5: Trường hợp tự tiện bắt và giam, giữ người xâm phạm quyền nào dưới đây
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
c)
C. Quyền quyền bất khả xâm phạm về thần thể của công dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
6.
Câu 6: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Ngoài công an ra không ai được quyền bắt người đang bị truy nã.
b)
B. Bât kì ai cũng có quyên bắt người đang bị truy nã.
c)
C. Những người chưa từng phạm tội mới được quyền bắt người đang bị truy nã.
d)
D. Những người từ 18 tuổi trở lên mới được quyền bắt người đang bị trung nã.
7.
Câu 7: Nội dung nào sau đây sai với quy định của pháp luật về quyền bắt người của công dân
a)
A. Công dân được băt người đang bị truy nã.
b)
B. Công dân được bắt người đang thực hiện tội phạm.
c)
C. Công dân được bắt người khi nghi ngờ người đó phạm tội nghiêm trọng.
d)
D. Công dân được bắt người đã thực hiện tội phạm và đang bị đưởi bắt.
8.
Câu 8: Đánh người là hành vi xâm phạm tới quyền
a)
A. Được PL bảo hộ về danh dự của CD.
b)
B. Được PL bảo hộ về nhân phẩm của CD.
c)
C. Được PL bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của CD.
d)
D. Được PL bảo hộ về tinh thần của CD.
9.
Câu 9: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Bất kì ai cũng không được quyền đánh người khác.
b)
B. Cha mẹ được quyền đánh con khi con hư.
c)
C. Ông bà được đánh cháu để dạy bảo.
d)
D. Chỉ những người có đủ thẩm quyền mới được đánh người khác.
10.
Câu 10: Hành vi đánh người xâm phạm đến
a)
A. Thân thể của CD.
b)
B. Tính mạng và sức khỏe của CD.
c)
C. Danh dự của CD.
d)
D. Nhân phẩm của CD.
11.
Câu 11: Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
12.
Câu 12: Quyền tự do ngôn luận là việc của công dân được
a)
A. Tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ vấn đề gì mà mình muốn.
b)
B. Tự tập trung đông người để nói tất cả những gì mình muôn chia sẻ.
c)
C. Trực tiêp phát biểu ý kiên xây dựng công quan, trường học, tổ dân phố xóm trong cuộc họp.
d)
D. Tự do tuyệt đối trong việc phát biểu ý kiến ở bất cứ đâu.
13.
Câu 13: Việc làm nào sau đây cha hiện quyền tư do ngôn luận của công dân?
a)
A. Gửi clip và tin cho chuyên mục “Ống kính khán giả”, truyền hình VTC14.
b)
B. Viết bài thể hiện những nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người.
c)
C. Tự tập trung đồng người để nói tất cả những gì mình muốn chia sẻ.
d)
D. Ngăn không cho người khác phát biêu khi thầy ý kiển đó là trái với mình.
14.
Câu 14: Ý kiến nào sau dây là sai quyền tự đo ngôn luận của công dân?
a)
A. CD được trực tiệp phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học, nơi cư trú trong cuộc hợp.
b)
B. CD được viết bài, gửi đăng báo để ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán cái sai, cái xấu trong xã hội
c)
C. CD được tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ vấn đề gì mà mình muốn.
d)
D: CD được đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các buổi tiếp xúc với cứ tri ở cơ sở.
15.
Câu 15: Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Tự do ngôn luận không phải là vô hạn mà được hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
b)
B. Tự do ngôn luận là việc công dân được tự do phát biểu ở bất cứ nơi đâu mà mình nuồn.
c)
C. Tự đo ngôn luận là việc công dân được tự do tuyệt đối trong việc phát biểu ý kiến.
d)
D. Tự do ngôn luận là việc công dân được tùy ý gặp bất cứ ai đê phỏng vân.
16.
Câu 16: Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi môi ngươi phải
a)
A. Tôn trọng chỗ ở của người khác
b)
B. Tôn trọng danh dự của người khác
c)
C. Tôn trọng nhân phẩm của người khác
d)
D. Tôn trọng bí mật của người khác
17.
Câu 17: Hành vi nào dưới đây, không xâm phạm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
a)
A. Khăm nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đô của mình.
b)
B. Sang nhà người khác đê kiêm tra đường dây điện khi không có ai ở nha.
c)
C. Tự ý vào phòng người khác khi họ đi văng.
d)
D. Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện Kiểm sát.
18.
Câu 18: Hành vi nào dưới đây, xâm phạm về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
b)
B. Chú cho thuê phòng phá khóa vào chữa cháy khi người thuê không có mặt.
c)
C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.
d)
D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của Tòa án.
19.
Câu 19: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Ai cũng được khám nhà người khác nếu có chứng cứ người đó phạm tội.
b)
B. Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền khám nhà người phạm tội.
c)
C. Công an được vào khám nhà của công dân khi có lệnh của Tòa án.
d)
D. Thú trưởng cơ quan được quyền khám nhà của nhân viên.
20.
Câu 20: Ý kiến nào dưới đây sai với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện Kiểm sát.
b)
B. Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra.
c)
C. Công an được khám nhà tội phạm khi có quyết định của Tòa án nhân dân.
d)
D. Nhân viên được khám nhà đông nghiệp khi có lệnh của lãnh đạo cơ quan.
21.
Câu 21: Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Ông H. vào phòng anh D. ở nhờ khi chưa được sự đồng ý của anh.
b)
B. Anh T. sang nhà hàng xóm tìm gà sống chuồng khi không có ai ở nhà.
c)
C. Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H. mở cửa vào chở chủ nhà về.
d)
D. Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra.
22.
Câu 22: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phầm, danh dự của công dân?
a)
A. Chê bài người khác.
b)
B Lăng mạ, chửa bới người khác.
c)
C. Ngăn người khác phát biểu ý kiến trong cuộc họp
d)
D. Phê bình người khác trước tập thể.
23.
Câu 23: Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của CD?
a)
A. Nhiều lần chê bai người khác.
b)
B. Nhiều lần trêu chọc bạn.
c)
C. Đặt biệt danh xấu làm bạn tổn thương.
d)
D. Phê bình bạn trước tập thể.
24.
Câu 24: Hành vi nào sau dây không xâm phạm quyền đưc PL bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của CD?
a)
A. Nói những điều không đúng sự thật về người khác.
b)
B. Nhiều lần trêu chọc làm người khác bực mình.
c)
C. Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình.
d)
D. Nói xâu về người khác.
25.
Cầu 25: Cho rằng ông X. là thủ phạm sát hại chị H., hai công an huyện T. đã lập tức bắt giam ông X. Việc làm của cộng an huyện đã xâm phạm
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xầm phạm về thận thể của công dân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
26.
Câu 26: Biết H. tung tin nói xấu vềm mình với các bạn cùng lớp, T. rất tức giận. Nếu là bạn của T. em chọn phương án nào sau đây mà em cho là phù hợp nhât? •
a)
A. Khuyên T. tung tin nói xâu H. đê H. biêt hậu quả việc làm của minh.
b)
B. Khuyên T. rủ người khác đánh H. để dạy cho H. một bài học.
c)
C. Nói với H., bạn đã xuất phạm nhân phẩm, danh dự của mình và phải cải chính tin đồn trước lớp.
d)
D. Khuyên T. yều cầu cơ quan công an bắt H.
27.
Câu 27: Giả mạo facebook của người khác để đăng những tin không đúng sự thật về họ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây ?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
b)
B. Quyền được PL bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của CD.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
d)
D. Quyền sở hữu của công dân.
28.
Câu 28: Nghi ngờ B. lấy cắp điện thoại của mình, T. tự ý vào phòng B. khám xét. Hành vi này xâm phạm
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
B. Quyền bí mật đời tư của công dân.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
d)
D. Quyền được PL bảo hộ về nhân phẩm của CD.
29.
Câu 29: Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác, là xâm phạm quyên nào sau đây ?
a)
A. Quyền bí mật đời tư của công dân.
b)
B. Quyền tự do tuyệt đối của công dân.
c)
C.Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của CD.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của CD
30.
Câu 30: Khi bị bất cứ ai bắt giữ mà em không vi phạm pháp luật, em sẽ chọn cách xử lí nào sau đây ?
a)
A. Thực hiện theo yêu cầu của họ và chờ người thân đến giúp đỡ.
b)
B. Yêu câu họ cho xem lệnh băt giữ người, báo cho người thâm biêt đề can thiệp.
c)
C. Nhanh chóng tìm cách chạy trôn và báo cho người thân biết.
d)
D. Tìm cách chông lại họ đê tự bảo vệ bản thân.
31.
Câu 31: T. có việt vội ra ngoài không tắt máy tính, H. tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của T. trên email. Hành vi này xâm phạm
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ vê danh dự của công dẫn.
b)
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín của công dân.
d)
D. Quyền tự đo ngôn luận của công dân.
32.
Câu 32: Thấy ĐT của B. có tin nhắn, C. đã tự ý mở ra xem. Hành vi của C. xâm phạm quyền nào dưới đây ?
a)
A. Quyền tự do dân chủ của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
c)
C. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
d)
D. Quyền được đảm bảo AT và BM thư tín, điện thoại của CD.
33.
Câu 33: Anh D. phát hiện bị mất điện thoại di động, nghĩ rằng thanh niên đứng sau lấy trộm, anh đã áp tải người đó về nhà để truy hỏi suốt một ngày. Hành vi này đã xâm phạm
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
c)
C.Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng của công dân.
34.
Câu 34: Trong trường hợp nào sau đây, công an bắt người mà không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
a)
A. Một nhóm thanh niên cãi nhau nơi công cộng.
b)
B. Một người tung tin đồn không đúng vế người khác.
c)
C. Một người đang móc túi lấy ví tiền của người khác.
d)
D. Một người tự ý vào nơi ở của người khác.
35.
Câu 35: Mỗi lần biết M. nói chuyện điện thoại với bạn trai, K. lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vị này xâm phạm
a)
A. Quyền được đảm bảo AT và BM thư tín của CD.
b)
B. Quyền được PL bảo hộ vê nhân phâm của CD.
c)
C. Quyền được PL bảo hộ về danh dự của CD
d)
D. Quyền được BĐAT và BM vê điện thoại của CD.
36.
Câu 36: Nghi ngờ bà P. lấy trộm hoa quả trong vườn, bà K. chửi bà P. không biết dạy con và còn bịa đật, nói xấu bà P. Bà K. đã xâm phạm quyền nào sau đây?
a)
A. Quyên tự do ngôn luận của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thê của công dẫn.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của CD.
d)
D. Quyền tự do tuyệt đổi của CD.
37.
Cậu 37: Đang truy đuổi trộm, bỗng không thấy hắn đâu. Ông H. và ông X. định vào một nhà vắn chủ gấn đấy để khám xét. Nếu là cháu của hai ông em chọn cách xử lí nào sau đây cho phù hợp với quy định của PL?
a)
A. Nói với hai ông hãy dừng lại vì hai ông không có quyên bắt trộm.
b)
B. Cùng hai ông vào nhà đó đê kịp thời bắt tên trộm.
c)
C. Nói với hai ông hãy chờ chủ nhà về cho phép vào khám xét.
d)
D. Nói với hai ông không được vi phạm quyền về chỗ ở của người khác và đến trình báo với cơ quan CA.
38.
Câu 38: Vì ghét B., D. đã tung tin nói xấu, bịa đặt về B. trên mạng xã hội. Nếu là bạn cùng lớp với D. và B., em chọn cách xử lí nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
a)
A. Không quan tâm, vì đó không phải là việc của mình.
b)
B. Khuyên B. và các bạn tẩy chay, không chơi với D.
c)
C. Khuyên D. gỡ bỏ tin, xin lỗi B. vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của B.
d)
D. Khuyên B. tung tin xấu về D. trên mạng xã hội để dạy cho D. một bài học.
39.
Câu 39: Trong trường hợp bị một người hung hăng liên tục nhắn tin đe dọa giết, em sẽ chọn cách nào phù hợp nhất để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình ?.
a)
A. Báo cho bạn bè biết để cùng đối phó.
b)
B. Tìm cách lẫn trốn để bảo tồn tính mạng.
c)
C. Nhờ người thân đến đánh người đó trước đề họ sợ. P.
d)
D. Trình báo và nhờ cơ quan công an bảo vệ.
40.
Câu 40: Do mâu thuẫn các nhân, B. cùng anh trai chờ đánh H. trên đường tới trường. H. nên chọn cách nào phù hợp nhất để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình ?
a)
A. Rủ anh trai hoặc bạn đánh lại B. và anh của B.
b)
B. Tìm cách trốn để không bị đánh.
c)
C. Báo cho CA hoặc cha mẹ, GV biết để được giúp đỡ.
d)
D. Bỏ học chờ sự việc lắng xuống sẽ đi học tiếp.
41.
Cầu 41: Trên một đoạn đường có hai người đi lại, Ng. bị hai thanh niên trêu ghẹo. Ng. phản đổi thì bị họ lăng mạ và đánh. Ng. cần chọn cách nào sau đây để bảo vệ mình?
a)
A. Mắng và đánh lại những thanh niên đó.
b)
B. Im lặng đề chờ người qua đường giúp đỡ.
c)
C. Kêu lên đê người khác giúp đỡ, sau đó làm đơn tố cáo đến CA.
d)
D. Giả vờ xin lỗi họ đề được đi tiếp.
42.
Câu 42: T. là chị của Y. một hôm Y. đi vắng, T. nhận hộ thư và quả của bạn trai Y. từ tỉnh khác gởi tới. T. đã bóc thư ra xem trước. Nếu là bạn của T. em dẽ chọn cách xử lí nào sau đây cho phù hợp nhất?
a)
A. Không quan tâm, vì đây là không phải việc của mình.
b)
B. Khuyên T. xin lỗi Y. vì đã xâm phạm quyên được bảo đảm an toàn, bí mật vê thư tín của Y.
c)
C. Im lặng, vì T. là chị nên có quyên làm như vậy.
d)
D. Mang chuyện này kể cho một số bạn khác biết để cùng nhắc nhở T.
43.
Câu 43: Dù chị H. đã phản đối, bà Th. Thỉnh thoản lại tự vào phòng khi chị H. đi vắng với lí do bà là chủ cho thuê nên có quyền vào kiểm tra. Em chọn cách quải quyết nào phù hợp nhất sau đây ?
a)
A. Khuyên chị H. thay khóa không cho bà Th. vào nữa.
b)
B. Khuyên chị H. châp nhận vì bà Th. là chu ngoi nhả.
c)
C. Khuyên chị H. nhờ người thân đên giải quyết.
d)
D Khuyên chị H. trình báo với cơ quan công an để xử lí, sau đó đi thuê nhà khác.
44.
Câu 44: Áo của P. phơi trên dây bị bay qua nhà hàng xóm khi nhà đó đi vắng. P. rủ Đ. Cùng sang lấy áo. Nếu là Đ., em chọn cách ứng xử nào sau đây cho đúng với quy định của pháp luật?
a)
A. Cùng P. sang nhà đó lây ao.
b)
B. Từ chôi, đề P. sang nhà đó lãy ao một minh.
c)
C. Khuyên P. không xâm phạm nơi ở của người khác. Chờ họ về xin vào lấy áo.
d)
D. Khuyên P. rủ thêm vài người nữa cùng sang để làm chứng P. chỉ lấy áo.
45.
Câu 45: Chia tay sau một thời gian yêu nhau, anh Đ. gửi nhiều tin nhắn xúc phạm chị B. và tung tin bịc đặt xấu về chị. Việc này khiến chị rất đau khổ và không dám nhìn mặt ai. Em chọn cách xử lí nào dưới đây?
a)
A, Khuyên chị bình tĩnh, không cần để tâm đến kẻ xấu đó.
b)
B. Khuyên chị thu thập chứng cứ, trình báo sự việc với cơ quan công an.
c)
C. Khuyên chị gửi tin nhắc cho mọi người để thanh minh.
d)
D. Khuyên chị cùng một số người bạn đến vạch trần bộ mặt thật của kẻ đó.
Reset
