Font size
WorksheetsBÀI 1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Total questions: 43
Worksheet time: 27mins
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tái tạo hoạt động tiêu thụ.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây làm hạn sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
độc lập với nhau.
cản trở nhau phát triển.
triệt tiêu nhau.
Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
A. có sự tăng trưởng kinh tế.
B. rơi vào suy thoái.
C. giảm về quy mô, sản lượng.
D. rơi vào khủng hoảng.
GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
“Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
GINI.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
sự giàu có của các quốc gia.
sự phát triển của khoa học, công nghệ.
dân số tăng nhanh và ổn định.
mức sống của người dân.
“Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập nội địa.
Tổng thu nhập nội địa.
Tổng thu nhập quốc gia.
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng sản phẩm hàng hoá.
tổng sản phẩm sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nội dung chỉ số phát triển
quốc gia.
khu vực.
kinh tế.
con người.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiểm chế được sự gia tăng dân số.
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
Để phát triển kinh tế, nước ta cần tập trung vào các lĩnh vực nào sau đây?
dân số.
khoa học, công nghệ.
an ninh, quốc phòng.
kinh tế.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
phát triển văn hoá.
điều chỉnh chính sách dân số.
đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khoẻ, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
“Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số.
Tổng cục Thống kê.
Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đọc đoạn thông tin sau: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt về xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm dệt may xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.
Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.
Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cân trớ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Sự tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. A. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Sai
Đúng
Không rõ
Không liên quan
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. B. Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sai
Đúng
Không rõ
Không áp dụng
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. C. Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 2: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 3: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế.
A. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 3: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế. B. Để phát triển kinh tế thì chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ.
Sai
Đúng
Không rõ
Không áp dụng
Câu 3: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 3: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế. D. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1: rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2: cao, có HDI từ 0,700 đến dưới 0,800; nhóm 3: trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,700; nhóm 4: thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%. Để đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
Chỉ số tỉ lệ hộ nghèo là một trong những căn cứ để đánh giá tiến bộ xã hội.
Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Doanh nghiệp may mặc X đầu tư xây dựng cơ sở tại vùng nông thôn huyện Y và được cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Sau 2 năm đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong khu vực, mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y.
Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, hiệu quả.
