WorksheetsHóa 10-C1-2
Total questions: 10
Worksheet time: 2mins
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
nơtron.
electron.
nơtron.
hạt nhân.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11
12
13
14
Nguyên tố Y thuộc chu kì 2, nhóm IIIA, cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
2s22p1.
3s23p1.
3s2.
2s2.
Loại hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron?
Nguyên tử Na.
Ion clorua Cl−.
Nguyên tử S.
Ion kali K+.
Nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3, hoá trị cao nhất của R đối với oxi là
3
5
7
2
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố phi kim?
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p1.
Cation R+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Trong bảng tuần hoàn, hai nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm liên tiếp nhau trong cùng một chu kì và có tổng số proton là 23. Hai nguyên tố X, Y là
11Na và 12Mg.
10Ne và 13Al.
3Li và 20Ca.
17Cl và 6C.
Trong cùng một chu kì, từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
tính kim loại tăng.
tính phi kim tăng.
độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử tăng.
Số electron tối đa của phân lớp p là
2
4
6
10
