NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS10_BÀI 3_ CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm
a)
nông dân, công nhân, địa chủ
b)
Vua, quý tộc, nô lệ
c)
Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.
d)
Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.
2.
Bộ phận đông đảo nhất trong là xã hội cổ đại phương Đông
a)
nông dân công xã
b)
nô lệ
c)
quý tộc
d)
tăng lữ
3.
Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở
a)
trên các hòn đảo
b)
lưu vực các dòng sông lớn
c)
trên các vùng núi cao
d)
ở các thung lũng
4.
Các quốc gia cổ đại phương Đông đều được hình thành vào khoảng thời gian nào?
a)
Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN
b)
Khoảng thiên niên kỉ I - III TCN
c)
Khoảng thiên niên kỉ IV - II TCN
d)
Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN
5.
Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
a)
Thể chế dân chủ cộng hòa.
b)
Thể chế cộng hoà dân chủ
c)
Thể chế quân chủ chuyên chế
d)
Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
6.
Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là
a)
Vua chuyên chế
b)
Tầng lớp tăng lữ
c)
Quý tộc
d)
Quan đại thần
7.
Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu
a)
Nhu cầu trao đổi
b)
Phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị
c)
Ghi chép và lưu giữ thông tin
d)
Phục vụ giới quý tộc
8.
Xã hội có giai cấp và nhà nước phương Đông được hình thành từ
a)
công xã nguyên thủy.
b)
liên minh công xã.
c)
liên minh bộ lạc.
d)
liên minh thị tộc.
9.
Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?
a)
Tù binh chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ.
b)
Nông dân nghèo trả được nợ.
c)
Người buôn bán từ các nước khác đến.
d)
Những người vay nợ.
10.
Tri thức đầu tiên của người phương Đông cổ đại về thiên văn là
a)
Một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng.
b)
Một năm chia thành 12 tháng và một ngày 24 giờ.
c)
Thời gian trong năm được tính bằng tháng, ngày, giờ
d)
Sự chuyển động của Mặt trời, Mặt Trăng.
11.
Vua ở Ai Cập được gọi là gì?
a)
Thần thánh dưới trần gian.
b)
En-xi.
c)
Pha-ra-on.
d)
Thiên tử
12.
Cư dân nào tìm ra chữ số “không”?
a)
Ai Cập
b)
Ấn Độ
c)
Lưỡng Hà
d)
La Mã
13.
Bộ máy hành chính giúp việc cho vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồm
a)
nông dân công xã và quý tộc.
b)
các tầng lớp trong xã hội.
c)
toàn quý tộc.
d)
toàn tăng lữ.
14.
Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?
a)
Lưu vực sông Nin
b)
Lưu vực sông Hằng
c)
Lưu vực sông Ti-gơ-rơ
d)
Lưu vực sông Mê Kông
15.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
a)
Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
b)
Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
c)
Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
d)
Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
16.
Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường ra đời sớm?
a)
Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi
b)
Do nhu cầu sinh sống và phát triển thương nghiệp.
c)
Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, khí hậu ôn hòa.
d)
Do nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.
17.
Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?
a)
Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.
b)
Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
c)
Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.
d)
Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn.
18.
Tại sao các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường đồ sộ?
a)
Thể hiện sức mạnh của đất nước
b)
Thể hiện sức mạnh của thần thánh
c)
Thể hiện sức mạnh và uy quyền của nhà vua
d)
Thể hiện tình đoàn kết dân tộc
19.
Đặc điểm chung của kiến trúc phương Đông cổ đại là
a)
Phức tạp về hình khối.
b)
Có nhiều hoa văn hình rồng.
c)
Đẹp về mặt mĩ thuật.
d)
Đồ sộ về quy mô.
20.
Tại sao lại gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch”?
a)
Do nông dân sáng tạo ra
b)
Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp
c)
Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng
d)
Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước.
21.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại?
a)
Là tù binh chiến tranh hay những nông dân công xã không trả được nợ hoặc bị phạm tội.
b)
Chuyên làm việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc.
c)
Được coi là “công cụ biết nói”.
d)
Không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội.
22.
Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội phương Đông cổ đại là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào?
a)
Địa chủ với nông dân
b)
Quý tộc với nông dân công xã
c)
Vua với nông dân công xã.
d)
Quý tộc với nô lệ
23.
Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?
a)
Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu và bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.
b)
Đứng đầu nhà nước là vua, xây dựng bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đến địa phương.
c)
Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.
d)
Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại, bộ máy quan lại chủ yếu là nho sĩ.
24.
Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của
a)
Nhà nước độc tài quân sự.
b)
Nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại.
c)
Nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
d)
Nhà nước dân chủ tập quyền.
25.
Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt theo trình tự nào?
a)
chữ tượng hình → chữ tượng thanh → chữ tượng ý
b)
chữ tượng hình → chữ tượng ý → chữ tượng thanh
c)
chữ tượng ý → chữ tượng hình → chữ tượng thanh
d)
chữ tượng thanh → chữ tượng ý → chữ tượng hình
26.
Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?
a)
Giấy Pa-pi-rút
b)
Đất sét
c)
Mai rùa
d)
Vỏ cây
27.
Ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các cư dân cổ đại phương Đông là
a)
chữ viết
b)
toán học
c)
thiên văn học và lịch pháp.
d)
chữ viết và lịch pháp.
28.
Yếu tố nào sau đây không tác động đến các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông?
a)
Điều kiện tự nhiên
b)
Đặc điểm kinh tế
c)
Đặc điểm chính trị
d)
Đặc điểm chủng tộc
29.
Thành tựu văn hóa nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với cư dân cổ đại phương Đông?
a)
kiến trúc.
b)
lịch và thiên văn học.
c)
toán học.
d)
chữ viết.
30.
Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?
a)
Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi
b)
Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng
c)
Ở đây nghề nông là gốc
d)
Hình thành bên lưu vực các dòng sông lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia.
Reset
