Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đồng bằng sông Hồng có diện tích là

a)

15 nghìn km2

b)

20 nghìn km2

c)

40 nghìn km2

d)

50 nghìn km2

2.

Cho biểu đồ về GDP phân theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1986 – 2014.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô GDP của Đồng bằng sông Hồng

b)

Quy mô và cơ cấu GDP của Đồng bằng sông Hồng.

c)

Chuyển dịch cơ cấu GDP của Đồng bằng sông Hồng.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Đồng bằng sông Hồng.

3.

Cho bảng số liệu

Để thể hiện diện tích và sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Hồng qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Kết hợp

c)

Đường

d)

Tròn.

4.

Cho bảng số liệu về:

Nhận xét nào sau đây đúng về bình quân lương thực ở Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1995 – 2015.

a)

Tăng ổn định qua các năm.

b)

Năm 2015 đạt 375 kg/người.

c)

Giảm liên tục qua các năm

d)

Năm 2015 giảm so với năm 2010.

5.

Cho bảng số liệu về

Nhận xét nào sau đây đúng về sản xuất lương thực của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2009?

a)

Diện tích lúa Đồng bằng Sông Cửu Long cao hơn đồng bằng sông Hồng gấp 2,7 lần

b)

Sản lượng lúa Đồng bằng Sông Cửu Long cao hơn đồng bằng sông Hồng gấp 3,0 lần

c)

Năng suất lúa Đồng bằng Sông Cửu Long nhiều hơn đồng bằng sông Hồng là 1,1 tạ/ha

d)

Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng có năng suất lúa cao nhất nước 53,0 tạ/ha

6.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để phát triển

a)

nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

b)

cây ăn quả, cây dược liệu cận nhiệt.

c)

các loại rau màu ôn đới và cận nhiệt

d)

các cây ăn quả nhiệt đới quy mô lớn

7.

Nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng dồi dào chủ yếu do

a)

vùng có dân số rất đông, kết cấu dân số trẻ.

b)

kinh tế phát triển năng động, thu hút nhiều lao động.

c)

tập trung nhiều trung tâm công nghiệp, khu đô thị.

d)

là vùng trọng điểm lương thực, cần nhiều lao động.

8.

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của nước ta?

a)

Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

b)

Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.

c)

Giáp biển, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d)

Diện tích rộng lớn, dân cư tập trung đông.

9.

Với một mùa đông lạnh và có mưa phùn, Đồng bằng sông Hồng có lợi thế

a)

phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b)

phát triển đàn gia súc trâu, bò.

c)

tăng thêm một vụ sản xuất lúa.

d)

trồng được các loại rau ôn đới.

10.

Vấn đề việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồng trở thành một trong những vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị vì

a)

trình độ lao động còn hạn chế, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo cao.

b)

số dân đông, nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.

c)

Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp chưa phát triển.

d)

tập trung rất nhiều khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp lớn.

11.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Đồng bằng sông Hồng là nơi đất chật, người đông?

a)

Tỉnh nào trong vùng cũng có quy mô dân số rất lớn.

b)

Dân số đông nhất trong 7 vùng kinh tế của cả nước.

c)

Mật độ dân số gấp 5 lần mật độ trung bình cả nước.

d)

Có số lượng đô thị nhiều, nhiều đô thị có qui mô lớn.

12.

Điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng.

b)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

c)

Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.

d)

Một số tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp.

13.

Thế mạnh riêng về mặt kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác là

a)

lịch sử khai thác lâu đời.

b)

khoáng sản rất đa dạng.

c)

đất phù sa rất màu mỡ.

d)

nguồn lao động dồi dào.

14.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

thiếu lao động lành nghề.

b)

có nhiều thiên tai xảy ra.

c)

diện tích tự nhiên còn nhỏ.

d)

thiếu nguồn nguyên liệu.

15.

Đồng bằng sông Hồng chưa phát huy hết thế mạnh của vùng, nguyên nhân chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng vẫn còn hạn chế.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.

c)

nguồn vốn đầu tư còn rất thiếu.

d)

tài nguyên không thật phong phú.

16.

Hiện nay, cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực III.

b)

giảm tỉ trọng của khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II và khu vực I.

c)

giảm tỉ trọng của khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực I và khu vực III.

d)

tăng tỉ trọng của khu vực I, tăng nhanh tỉ trong của khu vực II và khu vực III.

17.

Mỏ khí đốt trong vùng Đồng bằng sông Hồng nằm ở

a)

Cát Bà.

b)

Hạ Long.

c)

Tiền Hải.

d)

Đồ Sơn.

18.

Đồng bằng sông Hồng tuy có diện tích cây lương thực giảm nhưng sản lượng lương thực vẫn tăng, chủ yếu do

a)

sử dụng nhiều máy móc và phân hóa học.

b)

chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.

c)

lao động đông đảo và nhiều kinh nghiệm.

d)

trình độ thâm canh cao nhất trong cả nước.

19.

Năng suất lúa ở Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước ta chủ yếu do

a)

trình độ thâm canh cao.

b)

tự nhiên rất thuận lợi.

c)

lao động có kinh nghiệm.

d)

lịch sử khai thác lâu đời.

20.

Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp, chủ yếu do

a)

năng suất thấp.

b)

số dân đông.

c)

sản lượng nhỏ.

d)

diện tích hẹp.