Font size
Worksheetsbài 1: Sự tương phản về trình độ
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Đặc điểm của các nước đang phát triển là
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp .
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển là
nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức thấp.
nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp .
nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.
nợ nước ngoài nhiều, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.
Quốc gia nào dưới đây thuộc nhóm các nước công nghiệp mới
Việt Nam
Lào
Hàn Quốc
Nhật Bản
Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là
đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội.
Phát biểu nào dưới đây không phản ánh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước hiện nay?
Sự chênh lệch về quy mô GDP (so với quy mô dân số).
Sự khác nhau trong cơ cấu nền kinh tế giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về giá trị và tính chất của các mặt hàng xuất, nhập khẩu.
Sự giống nhau về vai trò trong nền kinh tế thế giới.
Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước đang phát triển và nước đang phát triển?
Chỉ số phát triển con người.
Sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên.
Tổng sản phẩm trong nước.
Tổng sản phẩm trong nước đầu quân.
Ý nào sau đây không biểu hiện chế độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
Đông số, phát triển nhanh.
GDP bình quân cao đầu.
Nhiều nước ngoài đầu tư.
Chỉ người phát triển ở mức cao.
Châu lục nào sau đây có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ
Thu nhập bình quân theo đầu người được viết tắt như thế nào?
HDI
GDP
GDP / người
FDI
Chỉ số phát triển con người được viết tắt như thế nào?
HDI
GDP / người
FDI
GDP
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển?
Nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người ở mức thấp.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Các nước công nghiệp mới (NICs) là các nước
có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất cao.
mới tiến hành CNH, trình độ công nghiệp chưa cao.
chỉ tập trung phát triển các ngành có công nghệ mới, hiện đại.
đã trải qua quá trình CNH và đạt được trình độ phát triển công nghiệp khá cao.
Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là do
sự phong phú về tài nguyên.
sự phong phú về nguồn lao động.
trình độ phát triển kinh tế.
sự đa dạng về thành phần chủng tộc.
Đặc điểm nào sau đây đúng với các nước đang phát triển?
chỉ số HDI thấp..
trình độ học vấn cao.
tuổi thọ trung bình cao.
nợ nước ngoài ít.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là
trình độ khoa học - công nghệ.
quy mô và cơ cấu dân số.
thành phần chủng tộc và tôn giáo.
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Sự phân chia các nước trên thế giới theo trình độ phát triển chủ yếu dựa vào những tiêu chí nào?
GDP/người, FDI, HDI.
GDP, FDI, HDI.
GDP/người, ODA, HDI.
GDP, HDI, ODA.
10. Cơ cấu ngành kinh tế các nước phát triển có đặc điểm là
Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng rất cao
Có sự cân đối giữa các khu vực kinh tế
Khu vực I (nông nghiệp) có tỉ trọng cao nhất
Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có tỉ trọng rất cao
Đặc điểm nào sau đây đúng với các nước đang phát triển?
Khu vực I chiếm tỉ cao trong GDP.
Trình độ học vấn cao.
Tuổi thọ trung bình cao.
Nợ nước ngoài ít.
6. Các quốc gia như Braxin, Xingapo, Hàn Quốc , Achentina... được xếp vào
Phát triển
Đang phát triển
Kém phát triển
Công nghiệp mới
