wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT - NGỮ VĂN 8 (P2)

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?

a)

Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

b)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.

2.

Khi nói: "Từ tượng hình, tượng thanh có giá trị biểu cảm cao" có nghĩa là:

a)

Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên giàu cảm xúc hơn

b)

Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn

c)

Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên hàn lâm, khoa học hơn

d)

Cả A, B, C đều đúng

3.

Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Đại từ

4.

Theo em, từ tượng thanh trong các ngôn ngữ khác nhau là:

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau

c)

Có thể khác hoặc giống

5.

Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

Miêu tả và nghị luận.

b)

Tự sự và miêu tả.

c)

Nghị luận và biểu cảm.

d)

Tự sự và nghị luận.

6.

Đọc đoạn văn sau:

“Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.”

("Lão Hạc" - Nam Cao)

Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?

a)

Xôn xao

b)

Chốc chốc

c)

Vật vã

d)

Mải mốt

7.

Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?

a)

Xồng xộc.

b)

Xôn xao.

c)

Rũ rượi.

d)

Xộc xệch.

8.

Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí

a)

Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.

b)

Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.

c)

Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.

d)

Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, long lanh.

9.

Đọc đoạn văn sau:

Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.

(Lão Hạc, Nam Cao)

Đoạn văn trên có bao nhiêu từ tượng hình?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

10.

• Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm.

• Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

• Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

• Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm từ tượng hình trong các câu văn trên:

a)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

b)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

 chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

soàn soạt, bịch, bốp

11.

Tìm từ tượng thanh trong các câu văn trên:• Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm.

• Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

• Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

• Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm từ tượng thanh trong các câu văn trên:

a)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

b)

rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm

c)

chỏng quèo, rón rén, soàn soạt

d)

soàn soạt, bịch, bốp

12.

Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

a)

gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

b)

Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

c)

Thể trạng của những người bị mắc nghiện

d)

Gầy và cao

13.

Cho đoạn thơ:

Chớp

Rạch ngang trời

Khô khốc

Sấm

Ghé xuống sấn

Khanh khách

Cười Cây dừa

Sải taỵ

Bơi

Ngọn mùng tơi

Nhảy múa Mưa Mưa

Ù ù như xay lúa

Lộp bộp

Lộp bộp…

Rơi

Rơi…

Đất trời

Mù trắng nước

(Trần Đăng Khoa, Mưa)

Đoạn thơ trên có mấy từ tượng thanh?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Trợ từ là gì?

a)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

15.

Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!...Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

(Tắt đèn, Ngô Tất Tố)

Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?

a)

Trời ơi!

b)

Con ngủ với ai?

c)

 Ngày mai con chơi với ai?

d)

Khốn nạn thân con thế này!

16.

“Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm!...” (Lão Hạc – Nam Cao)

Từ “Này” trong phần trích “Này! Ông giáo ạ!” thuộc từ loại nào dưới đây?

a)

Trợ từ.

b)

Tình thái từ.

c)

Phó từ.

d)

 Thán từ.

17.

Trong những từ gạch chân ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

b)

Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

c)

Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

d)

Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

18.

Từ “chao ôi: trong câu văn

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương….”

(Lão Hạc)

Bộc lộ cảm xúc gì của nhà văn?

a)

Than thở vì ngạc nhiên.

b)

Than thở vì xúc động mạnh.

c)

Than thở vì đau đớn.

d)

Cả A, B, C đều sai.

19.

Thán từ là gì?

a)

Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

b)

 Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

c)

Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

d)

Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

20.

Trong những từ ngữ gạch chân ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

c)

 Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

d)

Không, ông giáo ạ!

21.

Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?

a)

Ngữ điệu

b)

Đối tượng giao tiếp

c)

 Cả A và B

d)

Không cần chú ý do không có sự liên quan

22.

Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Thán từ trong đoạn văn trên dùng để bộc lộ cảm xúc gì của cái Tí?

a)

Biểu lộ sự than thở vì bất lực.

b)

Biểu lộ sự nghi ngờ

c)

Biểu lộ sự chua chát.

d)

Biểu lộ sự ngạc nhiên.

23.

Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?

a)

Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.

b)

 Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

c)

Là những từ miêu tả tính cách của con người.

d)

Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.