NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Nitơ và hợp chất của Nitơ
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
Tính chất hóa học của phân tử N2 là:
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và khử
tính bazo yếu
Tìm công thức sai
A. Li3N ( litinitrua)
B.AlN (Nhôm nitrua)
C. Mg2N3 ( magie nitrua)
D. Ca3N2 (Canxi nitrua)
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây ?
H2.
O2.
Mg.
Al.
Rót dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch amoni clorua, đun nhẹ, thì thấy hiện tượng gì?
Có khí mùi khai thoát ra.
Không hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Tạo kết tủa màu trắng
Tính chất hóa học của NH3 là:
tính bazơ mạnh, tính khử.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng với các dung dịch
A. NaOH, HCl
B. CuCl2, AlCl3
C. HCl, NH4Cl
D. BaCl2, AgNO3
Khi cho NH3 cháy trong O2 có xúc tác Pt thu được
N2O + H2O
N2 + H2 + H2O
NO+H2O
N2+H2O
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
A. khói màu trắng.
B. khói màu tím.
C. khói màu nâu.
D. khói màu vàng.
Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào? (Bỏ qua sự điện li của nước).
A. NH4+, NH3.
B. NH4+, NH3, H+.
C. NH4+, OH-.
D. NH4+, NH3, OH-.
Chỉ dùng 1 hóa chất để phân biệt các dung dịch: (NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3. Hóa chất đó là:
A. dd BaCl2
B. dd NaOH
C. dd Ba(OH)2
D. dd AgNO3
Nhiệt phân AgNO3 thu được các chất thuộc phương án nào?
Ag2O , NO2
Ag2O , NO2 , O2
Ag, NO2 , O2
Ag2O , O2
Phương trình:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
có hệ số theo thứ tự là :
1,12,2,3,6
8,30,8,3,15
8,30,8,3,9
1,4,1,1,2
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :
NaNO3 tt + H2SO4 (đ) => HNO3 + NaHSO4
4NO2 + 2H2O + O2 => 4HNO3
N2O5 + H2O => 2HNO3
2Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2HNO3
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm :
FeO, NO2, O2.
Fe2O3, NO2.
Fe2O3, NO2, O2.
Fe, NO2, O2.
Cho dung dịch NaOH dư vào 150 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thể tích khí thu được (đktc) là bao nhiêu ?
3,36 lít.
33,60 lít.
7,62 lít.
6,72 lít.
Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng ?
Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước.
Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.
Các muối nitrat dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Muối amoni nitrat được dùng làm phân đạm trong nông nghiệp.
Dãy biến đổi hóa học nào được dùng làm cơ sở sản xuất HNO3 trong công nghiệp?
N2 -> NH3 -> HNO3
NH3 -> NO -> NO2 -> HNO3
NaNO3 -> HNO3
NH3 -> NH4NO3 -> HNO3
Thể tích khí oxi (đkc) cần để oxi hóa hết 6,8g NH3 tạo thành khí N2 và H2O là:
6,72 lít.
8,96 lít.
13,44 lít.
16,8 lít.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
