wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA LÍ DÂN CƯ_ĐỊA 12

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì sao?

a)

Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới

b)

. Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.

c)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.

d)

Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.

2.

Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là

a)

Indonesia và Thailand.

b)

Indonesia và Malaysia

c)

Indonesia và Philippines.

d)

Indonesia và Myanmar.

3.

Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn nhất là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

4.

Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta

a)

Ngư nghiệp.

b)

Ngoài nhà nước.

c)

Quốc doanh.

d)

Có vốn đầu tư nước ngoài.

5.

Mật độ trung bình của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp 2,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long được giải thích bằng nhân tố

a)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

b)

Điều kiện tự nhiên.

c)

Trình độ phát triển kinh tế

d)

Tính chất của nền kinh tế.

6.

Đô thị nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc trung ương?

a)

Hà Nội

b)

TP.HCM

c)

Cần Thơ

d)

Huế

7.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do đâu?

a)

Kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

c)

Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

d)

. Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

8.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Cực Nam Trung Bộ.

9.

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm

a)

hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.

b)

phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.

c)

tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.

d)

phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người

10.

Em hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị đặc biệt ở nước ta?

a)

Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

b)

TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.

c)

Hà Nội, Cần Thơ.

d)

TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

11.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.

c)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.

d)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Vùng có nhiều đô thị nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đông Nam Bộ

c)

Trung du miền núi Bắc Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo

14.

Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do

a)

trồng lúa nước cần nhiều lao động.

b)

vùng mới được khai thác gần đây

c)

có nhiều trung tâm công nghiệp.

d)

có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.

15.

Dựa vào các tiêu chí tổng hợp: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp…, mạng lưới đô thị nước ta phân ra thành:

a)

5 loại đô thị

b)

4 loại đô thị

c)

6 loại đô thị

d)

7 loại đô thị

16.

Dân số nước ta còn tăng nhanh là do

a)

đông dân, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.

b)

nông nghiệp cần nhiều lao động

c)

mất cân đối giới tính.

d)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động

17.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta đang tăng nhanh là do

a)

chính sách dân số.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

mức sống được nâng cao

d)

đô thị hóa tự phát

18.

Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

khu vực I giảm, khu vực II tăng, khu vực III tăng.

b)

khu vực I giảm, khu vực II không thay đổi, khu vực III tăng.

c)

khu vực I không thay đổi, khu vực II tăng, khu vực III giảm.

d)

khu vực I tăng, khu vực II giảm, khu vục III tăng.

19.

Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ ở nước ta là

a)

khó hạ tỉ lệ tăng dân.

b)

những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn

c)

gánh nặng phụ thuộc lớn.

d)

gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

20.

Quá trình đô thị hoá của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm

a)

phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

b)

miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại

c)

hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

d)

quá trình đô thị hoá bị chững lại do chiến tranh