wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập về loại từ

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ trẻ em

a)

cây bút trẻ

b)

trẻ con

c)

trẻ măng

d)

trẻ trung

2.

Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ “hoà bình”

a)

Thái bình, thanh thản, lặng yên.

b)

Bình yên, thái bình, hiền hoà.

c)

Thái bình, bình thản, yên tĩnh

d)

Bình yên, thái bình, thanh bình

3.

Từ nào không đồng nghĩa với từ “quyền lực”

a)

quyền công dân

b)

quyền hạn

c)

quyền thế

d)

quyền hành

4.

Từ "xanh" nào sau đây mang nghĩa: "màu xanh đậm có chiều sâu, có cảm giác hút hết ánh sáng vào"

a)

xanh biếc

b)

xanh mướt

c)

xanh thẳm

d)

xanh nhạt

5.

Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:

im lìm (1), vắng lặng (2), yên tĩnh (3).

"Cảnh vật trưa hè ở đây ................, cây cối đứng ................., không gian ................., không một tiếng động nhỏ.

(a)  

6.

Từ nào trái nghĩa với từ "thắng lợi"

a)

thua cuộc

b)

tổn thất

c)

chiến bại

d)

thất bại

7.

Từ "ăn" nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

.Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi!

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương

c)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá

8.

"Ăn xôi đậu để thi đậu"

Cặp từ "đậu" trong câu trên là cặp từ:

a)

Từ đồng nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

9.

Từ "xuân" trong câu "Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán" có nghĩa là:

a)

Mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

10.

Điền từ vào chỗ trống:

"Hẹp nhà..............bụng"

4 lines
11.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

12.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

13.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

14.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

15.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

16.

Xét các câu sau:


Bà em mua hai con mực.

Mực nước đã dâng lên cao.

Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực.

a)

“mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa

b)

“mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa

c)

“mực” trong câu a và b là các từ đồng âm

d)

Cả b và c đều đúng

17.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

dứa mới chín vài mắt

18.

Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng âm

c)

Đó là hai từ đồng nghĩa

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

19.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

20.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

21.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

22.

Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

23.

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.

24.

Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

25.

Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến”“Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

26.

Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?

a)

Trăng tròn như quả bóng.

b)

Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.

c)

Quả đồi trơ trụi cỏ.

d)

Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.

27.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?

b)

Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.

c)

Loại ô tô này ăn xăng lắm.

d)

Tàu ăn hàng ở cảng.

28.

Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.

b)

Con đường mới mở chạy qua làng tôi.

c)

Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.

d)

Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.

29.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Lá cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai lá phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.

30.

Từ trái nghĩa với 'nhát gan' là:

a)

Dũng cảm

b)

Ồn ào

c)

Bình tĩnh

31.

Từ trái nghĩa với 'lười nhát' là:

a)

Dũng cảm

b)

Chăm chỉ

c)

Bình tĩnh

32.

Nhìn thấy con rắn, Lily rất ________, không hề sợ hãi.

a)

Lười nhát

b)

Bình tĩnh

c)

Nhát gan

33.

Nhìn thấy con rắn, Lily rất ________, không hề sợ hãi.

a)

Lười nhát

b)

Bình tĩnh

c)

Nhát gan

34.

Trái nghĩa với từ "lành" trong "lá lành đùm lá rách" là:

a)

Rách

b)

Non

c)

Già

d)

35.

Trái nghĩa với từ "lành" trong "Cơn gió lành từ biển thổi vào cho mọi người cảm thấy dễ chịu" là:

a)

Ác

b)

Hiền

c)

Độc

36.

Trái nghĩa với từ "lành" trong "Nó lành lắm, cả ngày chẳng nói câu nào, cứ lùi lũi làm việc" là:

a)

Ác

b)

Dữ dằn

c)

Thô bạo

d)

Cả A, B, C

37.

Trái nghĩa với từ "lạnh lùng" trong "Anh ấy thường lạnh lùng, không quan tâm đến người khác." là:

a)

Thân thiện

b)

Nóng nảy

c)

Nhanh nhảu

d)

Thờ ơ

38.

Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:

a)

Đẹp đẽ

b)

Nho nhỏ

c)

Xấu

d)

Tiểu nhân

39.

Từ trái nghĩa với từ "bỏ" trong câu: "Bạn chỉ giữ lại những hạt mẩy, còn hạt lép thì bỏ đi." là:

a)

Vất

b)

Giữ

c)

Quên

d)

Dùng

40.

Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:

a)

Xám

b)

Buồn

c)

Xui xẻo

d)

Buồn bã

41.

Từ trái nghĩa với từ "mạnh" trong câu: "Trận gió mạnh làm lá cây rụng lả tả." là:

a)

Nhẹ nhõm

b)

Nhẹ

c)

Mát lành

d)

Mát

42.

Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Cây cổ thụ đã sống gần trăm năm." là:

a)

Chết

b)

Sống sít

c)

Tồn tại

d)

Sống sượng

43.

Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đồng âm

b)

Nhiều nghĩa

c)

Trái nghĩa

d)

Đồng nghĩa

44.

Từ trái nghĩa với từ "sống" trong câu: "Chị ấy nấu cơm bị sống." là:

a)

Nhão

b)

Chín

c)

Cháy

45.

Điền cặp từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau: " ....nhà....chợ...."

a)

gần- xa

b)

xa- xa

c)

khôn- dại

d)

dại- dại

46.

Trái nghĩa với từ "chạy" trong "đồng hồ chạy" là:

a)

Chậm

b)

Nhanh

c)

Chết

d)

Đẹp

47.

Trái nghĩa với từ "chạy" trong "hàng bán chạy" là:

a)

Nhanh

b)

Ngừng

c)

d)

Đỏ