Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn trắc nghiệm vật lý 8 lần 1

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hai lực cân bằng là:

a)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

b)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.

c)

Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

d)

Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

2.

Một chiếc máy bay bay mất 2 giờ 30 phút để bay đoạn đường 2700km. Vận tốc trung bình của máy bay là:

a)

1080km/h

b)

900km/h

c)

1080km/phút

d)

1080m/s

3.

Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

a)

Gió thổi cành lá đung đưa

b)

Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.

c)

Một vật đang rơi từ trên cao xuống

d)

Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít bị bật ngược trở lại

4.

Chọn câu trả lời đúng, chuyển động cơ học là:

a)

Sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc.

b)

Sự thay đổi vận tốc của vật.

c)

Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc.

d)

Sự thay đổi phương chiều của vật.

5.

Câu nói nào về lực ma sát là đúng?

a)

Lực ma sát luôn có hại.

b)

Có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với chiều chuyển động của vật.

c)

Làm vật chuyển động nhanh lên

d)

Cản trở chuyển động của vật.

6.

Chọn câu trả lời đúng nhất, chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

a)

Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.

b)

Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật kia.

c)

Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.

d)

Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.

7.

Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn :

a)

Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.

b)

Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay

c)

Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi di chuyển vật nặng trên đường.

d)

Ma sát giữa viên phấn với mặt bảng

8.

Hãy chọn câu trả lời đúng. Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố?

a)

Điểm đặt, phương, chiều

b)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

c)

Phương, chiều

d)

Điểm đặt, phương, độ lớn

9.

Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?

a)

Không thay đổi.

b)

Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

c)

Chỉ có thể tăng dần

d)

Chỉ có thể giảm dần.

10.

Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?

a)

Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc

b)

Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi

c)

Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo co.

d)

Rắc nhựa thông vào bề mặt dây curoa, vào cung dây của đàn violon, đàn nhị ( đàn cò )

11.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó sẽ chuyển động chậm dần vì:

a)

Trọng lực.

b)

Lực búng của tay.

c)

Quán tính.

d)

Lực ma sát

12.

Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng

a)

Hành khách nghiêng sang trái

b)

Hành khách nghiêng về đằng trước.

c)

Hành khách nghiêng sang phải          

d)

Hành khách nghiêng về đằng sau.

13.

Chuyển động không đều là chuyển động có:

a)

Quỹ đạo là một đường thẳng, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.

b)

Quỹ đạo là một đường tròn, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.

c)

Độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.

d)

Hướng của chuyển động luôn luôn thay đổi theo thời gian.

14.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?

a)

Người lái đò đứng yên so với dòng nước.     

b)

Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

c)

Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

d)

Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

15.

Hành khách ngồi yên trên xe oto đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang trái, chứng tỏ:

a)

Xe đột ngột giảm vận tốc.

b)

Xe đột ngột tăng vận tốc.

c)

Xe đột ngột rẽ sang trái.

d)

Xe đột ngột rẽ sang phải

16.

Một xe mô tô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 2km với vận tốc 36km/h, trên đoạn đường thứ hai dài 9km với vận tốc 15m/s và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5km với vận tốc 45km/h. Vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường là:

(a)  

17.

Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng

a)

Nhỏ hơn 5N

b)

0,5N

c)

Nhỏ hơn 0,5N

d)

5N

18.

Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:

a)

t = 0,15 giờ.

b)

t = 15 giây.

c)

t = 2,5 phút.

d)

t = 14,4phút.

19.

Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là:

a)

240m.

b)

2400m.

c)

14,4 km.

d)

4km.

20.

Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:

a)

2,1 m/s.

b)

1 m/s.

c)

3,2 m/s.

d)

1,5 m/s.

21.

Một viên bi chuyển động trên một máng nghiêng dài 40cm mất 2s rồi tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang dài 30cm mất 5s. Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:

a)

13cm/s;

b)

20cm/s;

c)

6cm/s;

d)

10cm/s.

22.

Một người đi được quãng đường s1 hết thời gian t1 giây, đi quãng đường s2 hết thời gian t2 giây. Vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường s­1 và s2 là:

a)

v1+v22\frac{v_1+v_2}{2}

b)

s1t1+s2t2\frac{s_1}{t_1}+\frac{s_2}{t_2}

c)

s1+s2t1+t2\frac{s_1+s_2}{t_1+t_2}

d)

t1+t2s1+ s2\frac{t_1+t_2}{s_1+\ s_2}

23.

Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc 40 km/h; nửa thời gian sau đi với vận tốc 30 km/h. Vận tốc trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:

a)

30km/h;

b)

40km/h;

c)

70km/h;

d)

35km/h.

24.

Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng

a)

Tàu hỏa – ô tô – xe máy.

b)

Ô tô- tàu hỏa – xe máy.

c)

Tàu hỏa – xe máy – ô tô.

d)

Xe máy – ô tô – tàu hỏa.

25.

Chuyển động của vật nào sau đây được coi là đều ?

a)

Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường.

b)

Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga.

c)

Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay.

d)

Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội.

26.

Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

a)

Thời gian đi của xe đạp.

b)

Quãng đường đi của xe đạp.

c)

Xe đạp đi 1 giờ được 12km.

d)

Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.

27.

Đơn vị vận tốc là:

a)

km.h

b)

m/s

c)

h/km

d)

s/m

28.

Chuyển động của phân tử hyđrô ở 0oC có vận tốc 1692m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn ?

(a)  

29.

Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu ?

(a)  

30.

Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút, người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.

Người nào đi nhanh hơn ?

(a)  

31.

Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát ?

a)

A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

b)

B. Lực xuất hiện khi làm mòn đế giày.

c)

C. Lực xuất hiện khi lò xò bị nén hay bị dãn.

d)

D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

32.

Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát ?

a)

A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

b)

B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

c)

C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

d)

D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

33.

Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào do tác dụng của trọng lực?

a)

Xe đi trên đường.

b)

Thác nước đổ từ trên cao xuống.

c)

Mũi tên bắn ra từ cánh cung.

d)

Quả bóng bị nảy bật lên khi chạm đất.

34.

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào?

a)

Bánh trước

b)

Bánh sau

c)

Đồng thời cả hai bánh

d)

Bánh trước hoặc bánh sau đều được

35.

Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để:

a)

tăng ma sát trượt

b)

tăng ma sát lăn

c)

tăng ma sát nghỉ

d)

tăng quán tính

36.

Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

a)

ma sát trượt

b)

ma sát nghỉ

c)

ma sát lăn

d)

lực quán tính

37.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

a)

Viên bi lăn trên cát.

b)

Bánh xe đạp chạy trên đường.

c)

Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.

d)

Khi lau bảng

38.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà.

b)

Quả dừa rơi từ trên cao xuống.

c)

Chuyển động của cành cây khi gió thổi.

d)

Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.

39.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát?

a)

Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác.

b)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

c)

Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.

d)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

40.

Hoa đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng 2 cách hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát lớn hơn?

a)

Lăn vật

b)

Kéo vật

c)

Cả 2 cách như nhau

d)

Không so sánh được