wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật viên chức109 - 132

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 44.Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.Điều nào sau đây không thuộc trong điều 44?

a)

Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức.

b)

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

d)

Nếu đã nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức không được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

2.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Sửa đổi, bổ sung khoản I Điều 45 nội dung nào?

a)

Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

b)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

c)

Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

d)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

3.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 45. Chế độ thôi việc. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào trong các trường hợp sau?

a)

   Bị buộc thôi việc.

b)

Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này.

c)

Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.

d)

Tất cả đều đúng.

4.

Theo Luật viên chức số: 26/VBIIN-VPQH. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

5.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

6.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp.

a)

09 tháng.

b)

12 tháng.

c)

18 tháng.

d)

06 tháng.

7.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 48. Quản lý viên chức. Có mấy nội dung quản lý viên chức tại điều này?

a)

6

b)

9

c)

8

d)

5

8.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 51. Khen thưởng. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của

a)

Chính phủ.

b)

Nhà nước.

c)

Bộ Nội Vụ.

d)

Quốc hội.

9.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không thuộc hình thức kỷ luật tại điều 52?

a)

Khiển trách.

b)

Cảnh cáo.

c)

Vi phạm hành chính.

d)

Buộc thôi việc.

10.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?

a)

Khiển trách.

b)

Cảnh cáo.

c)

Cách chức.

d)

Buộc thôi việc.

11.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với

a)

Viên chức quản lý.

b)

Viên chức không giữ chức vụ quản lý.

c)

  Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

Hiệu trưởng.

12.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là

a)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

13.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ

a)

thời điểm có hành vi vi phạm.

b)

thời điểm còn đang hợp đồng làm việc.

c)

thời điểm chưa có hành vi vi phạm.

d)

thời điểm hết hợp đồng làm việc.

14.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách?

a)

02 năm

b)

03 năm

c)

04 năm

d)

05 năm

15.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này?

a)

02 năm

b)

03 năm

c)

04 năm

d)

05 năm

16.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a)

Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

b)

Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

c)

Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

d)

Tất cả đều đúng.

17.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là

a)

khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.   

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật.

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thi viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

18.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật

a)

không quá 15 ngày.

b)

không quá 60 ngày

c)

không quá 30 ngày.

d)

không quá 90 ngày. 

19.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng

a)

không quá 90 ngày.

b)

không quá 60 ngày.

c)

không quá 30 ngày.

d)

không quá 150 ngày.

20.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào

a)

Thời hạn xử lý kỷ luật.

b)

Thời hiệu xử lý kỷ luật.

c)

Thời gian xử lý kỷ luật.

d)

Quá trình xử lý kỷ luật.

21.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật?

a)

06 ngày làm việc.

b)

04 ngày làm việc.

c)

05 ngày làm việc.

d)

03 ngày làm việc.

22.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 54. Tạm đình chỉ công tác. Thời gian tạm đình chỉ công tác không quá

a)

30 ngày.

b)

10 ngày.

c)

15 ngày.

d)

45 ngày.

23.

Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài

a)

03 tháng.

b)

02 tháng.

c)

04 tháng.

d)

06 tháng.

24.

Theo Luật viên chức số: 26/VB11N-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài

a)

03 tháng.

b)

02 tháng.

c)

04 tháng.

d)

06 tháng.