wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bình đẳng trong kinh doanh

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là

a)

tiêu thụ sản phẩm.

b)

tạo ra lợi nhuận.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

2.

Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển

a)

hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp

b)

khuyến khích người dân tiêu dùng

c)

tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng

d)

xúc tiến các hoạt động thương mại

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

b)

Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.

c)

Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

d)

Xúc tiến các hoạt động thương mại.

4.

Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là

a)

mọi công dân đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào theo sở thích của mình.

c)

công dân có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh.

d)

mọi độ tuổi đều được đăng ký kinh doanh.

5.

Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.

d)

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là bất kì công dân nào khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải

a)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

sử dụng các dịch vụ bảo hiểm.

d)

chuyển giao mọi bí quyết làng nghề.

7.

Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề gì, đảm bảo

a)

sinh lời.

b)

phù hợp yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó.

c)

được nhà nước khuyến khích.

d)

pháp luật không cấm.

8.

Theo Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước, có bao nhiêu nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ?

a)

Ba nội dung.

b)

Bốn nội dung.

c)

Năm nội dung.

d)

Sáu nội dung.

9.

Bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh miễn là họ phải

a)

đạt độ tuổi nhất định.

b)

có sự hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh.

c)

yêu thích và đam mê kinh doanh.

d)

đủ các điều kiện kinh doanh do pháp luật quy định.

10.

Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong việc tìm kiếm thị trường kinh doanh.

c)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

d)

Bình đẳng trong việc lựa chọn loại hình kinh doanh.

11.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường, sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao, anh đã đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do tuyển dụng chuyên gia.

b)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

c)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

12.

Các hành vi nào dưới đây cho là kinh doanh hợp pháp ?

a)

Có giấy phép kinh doanh, đóng thuế đầy đủ

b)

Trốn thuế , kinh doanh bất hợp pháp

c)

Lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh

d)

Lấy hàng hóa không đảm bảo yêu cầu

13.

Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là ?

a)

Kinh doanh

b)

Lao động

c)

Sản xuất

d)

Buôn bán

14.

Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô mặt hàng nói đến quyền nào ?

a)

Quyền bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình

b)

Quyền tự do kinh doanh

c)

Quyền đảm bảo thư tín, điện thoại, điện tín

d)

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ

15.

Một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung được gọi là?

a)

Tiền

b)

Sản vật

c)

Sản phẩm

d)

Thuế

16.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh

a)
A. Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp
b)
B. Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
c)
C. Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường
d)
D. Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
17.

Khảng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

a)
A. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
b)
B. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
c)
C. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh
d)
D. Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
18.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ làm đại lý phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lý và bán hàng. Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)
A. Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh
b)
B. Tự chủ đăng kí kinh doanh
c)
C. Cải tiến quy trình kinh doanh
d)
D. Chủ động giao kết hợp đồng
19.

Hai quầy thuốc tân dược của chị T và anh D cùng bán 1 số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép. Nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)
A. Chị T, M và cán bộ P
b)
B. Chị T, D và M
c)
C. Chị T, D, M và cán bộ P
d)
D. Chị T, D và cán bộ P
20.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lý phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)
A. Nâng cấp phương thức quản lý
b)
B. Tích cực tuyển dụng chuyên gia
c)
C. Lựa chọn hình thức kinh doanh
d)
D. Chủ động mở rộng quy mô