wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập truyện trung đại

Total questions: 36

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Trãi

d)

Phạm Đình Hổ

2.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

3.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền trong dân gian

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

4.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XVI

b)

Thế kỉ XVII

c)

Thế kỉ XVIII

d)

Thế kỉ XIX

5.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

6.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Đưa con đi chơi khắp nơi

c)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên

8.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

c)

Nóng nảy, gia trưởng.

d)

Cả 3 đáp án trên

9.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

10.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

d)

Cả 3 đáp án trên

11.

Chuyện người con gái Nam Xương là tác phẩm thứ bao nhiêu trong Truyền kì mạn lục?

a)

11

b)

16

c)

20

d)

26

12.

Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?

a)

Vua Lê nhất định thống nhất đất nước

b)

Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê

c)

Ý chí trước sau như một của vua Lê.

d)

Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

13.

Tác phẩm "HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ" viết theo thể loại nào?

a)

Tiểu thuyết kiếm hiệp

b)

Truyện truyền kì

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Chí/ Tiểu thuyết lịch sử theo lối chương hồi

14.

Đêm mồng 3 tháng giêng, vua Quang Trung tấn công đồn nào?

a)

Hà Hồi

b)

Ngọc Hồi

15.

Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?

a)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu phao.

b)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…phảI nhờ thổ dân dẫn qua đường tắt chạy tháo thân.

c)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…dẫm đạt lên quân chạy thoát thân.

d)

Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…bị đứt cầu phao chết dưới sông.

16.

Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế ở đâu?

a)

A. Bình Định

b)

B. Núi Bân - Thừa Thiên, Huế

c)

C. Tam Điệp, Ninh Bình

d)

D. Nghệ An

17.

Trận đánh nào có ý nghĩa quan trọng quyết định thắng lợi của quân Tây Sơn trước nhà Thanh?

a)

Trận Hà Hồi

b)

Trận Ngọc Hồi

c)

Trận Phú Xuyên

d)

Trận Thăng Long

18.

Hoàng Lê nhất thống chí được chia làm mấy hồi?

(a)  

19.

Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?

a)

Nội dung

b)

Nguyên tắc xác định nhân vật

c)

Thể loại

d)

Cốt truyện và nhân vật

20.
Thể loại và phương thức biểu đạt của “Truyện Kiều” là gì?
a)
Truyện thơ Nôm lục bát – Biểu cảm
b)
Thơ lục bát – Biểu cảm
c)
Thơ lục bát – Tự sự
d)
Truyện thơ Nôm lục bát – Tự sự
21.
Dung lượng của tác phẩm “Truyện Kiều”
a)
2354 câu thơ lục bát
b)
4352 câu thơ lục bát
c)
5423 câu thơ lục bát
d)
3254 câu thơ lục bát
22.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" nằm trong phần nào của tác phẩm?

a)

Đoàn tụ

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Gia biến và lưu lạc

d)

Đề từ

23.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

24.

Trong câu thơ “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng phép ẩn dụ

b)

Sử dụng phép so sánh

c)

Sử dụng phép hoán dụ

d)

Sử dụng điển cố, điển tích

25.

Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?

a)

Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.

b)

Vì tác giả muốn đề cao vẻ đẹp củaThúy Vân.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

d)

Vì Thúy Vân không đẹp và nổi bật bằng Kiều

26.

Nguyễn Du dùng cụm từ “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

Tài đánh đàn

b)

Tài múa hát

c)

Tài soạn nhạc

d)

Tài chơi cờ

27.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tài năng của Kiều ?

a)

Nổi bật với tài đánh đàn điêu luyện

b)

Đủ tài: cầm, kì, thi, họa đến mức xuất chúng

c)

Nổi bật với tài soạn nhạc xuất chúng

d)

Nhiều tài năng, nhưng không nổi bật

28.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tiểu đối

29.

Bút pháp ước lệ là gì?

a)

Thần kì hóa thiên nhiên như một vị thần.

b)

Lấy vẻ đẹp con người làm chuẩn mực để miêu tả thiên nhiên

c)

Thần kì hóa con người như một vị thần.

d)

Lấy thiên nhiên làm quy chuẩn để nói về vẻ đẹp con người.

30.

Qua nhân vật Lục Vân Tiên, tác giả gửi gắm ước mơ gì?

a)

Ước mơ công lí

b)

Ước mơ về cuộc sống no đủ

c)

Khát vọng hành đạo giúp đời

d)

Ước mơ nhân tài được trọng dụng

31.

Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc hoạ giống với môtip nào trong truyện cổ ?

a)

Một chàng trai tài giỏi trong lốt người dị tật, làm những việc tốt, được cô gái đẹp đem lòng yêu mến.

b)

Những con người ăn ở hiền lành, phúc đức sẽ được đền đáp xứng đáng, được hưởng hạnh phúc.

c)

Một chàng trai tài giỏi cứu cô gái thoát nạn, cô gái mang nặng ơn sâu và trở thành vợ chồng

d)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ , được thần tiên giúp đỡ lấy được vợ đẹp con nhà giàu

32.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

Gặp gỡ và đính ước

b)

Gia biến và lưu lạc

c)

Đoàn tụ

d)

Chưa xác định được

33.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều

34.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ, hãi hùng trước những sóng gió cuộc đời đang chờ đợi nàng ở phía trước

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

35.

Cụm từ “Tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

36.

Hình ảnh "hoa trôi man mác" ẩn dụ cho điều gì?

a)

cảnh sống xa cách nơi góc bể chân trời

b)

thân phận mong manh, bơ vơ, chìm nổi của người phụ nữ

c)

vẻ đẹp của thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích

d)

cuộc sống bấp bênh, nay đây mai đó của Kiều