wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra thử lần 3

Total questions: 20

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và AB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

a)

T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.        

b)

T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

c)

T thay đổi

d)

T không đổi.

2.

Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

a)

Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

b)

Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

c)

Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.

d)

Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.

3.

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

a)

Không khí khô.     

b)

Nước tinh khiết

c)

Thủy tinh.

d)

dung dịch muối.

4.

Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tưorng tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N. Giá trị của d là

                                                                     

a)

A. 5 cm.   

b)

B. 20 cm.    

c)

C. 2,5 cm. 

d)

  D. 10 cm.

5.

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bang F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Tính hằng số điện môi của dầu:

a)

A. 1,5.                        

b)

B. 2,25.          

c)

C. 3  

d)

D. 4,5.

6.

Biết điện tích của electrong: −1,6.10−19C. Khối lượng của electrong: 9,1.10−31kg. Giả sử trong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?

                                     

a)

A. 1,5.1017 (rad/s).

b)

B. 4,15.106  (rad/s).   

c)

C. 1.41.1017 (rad/s).  

d)

D. 2,25.1016 (s).

7.

Trong không khí, hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ, cách điện, có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là

                                                                

a)

A. 2,7.10−5N.  

b)

B. 5,8.10−4N.     

c)

C. 2,7.10−4N.  

d)

D. 5,8.10−5N

8.

Hai điện tích điểm q1 = 2 µC và q2 = −8µC đặt tự do tại hai điểm tương ứng A, B cách nhau 60 cm, trong chân không. Phải đặt điện tích q3 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để cả hệ nằm cân bằng?       

a)

A. Đặt q3 = −8µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 5 cm.

b)

B. Đặt  trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 5 cm.

c)

C. Đặt q3 = −8 µC trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách A là 60 cm.

d)

D. Đặt q3 = −4 µC trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách A là 15 cm.

9.

Treo một sợi tóc trước màn hình của một máy thu hình (ti vi) chưa hoạt động. Khi bật tivi thì thành thủy tinh ở màn hình        

a)

A. nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc.   

b)

B. Nhiễm điện cùng  dấu với sợi dây tóc nên nó đẩy sơi dây tóc.

c)

C. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện âm nên sợi dây tóc duỗi thẳng.

d)

D. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện dương nên sợi tóc duỗi thẳng.

10.

Một thanh kim loại mang điện tích −2,5.10-6 C. Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Cho biết điện tích của êlectron là −1,6.10−19 C. Chọn câu đúng.

a)

A. Đã có 5.1013 êlectron được di chuyển đến thanh kim loại.

b)

   B.  Đã có 5.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh kim loại  

c)

C. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh kim loại.

d)

D. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển đến thanh kim loại.  

11.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

a)

A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.

b)

B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.

c)

C. Cả A và B là điện tích dương.

d)

D. Cả A và B là điện tích âm.

12.

Đặt điện tích thử q1 tại P ta thấy có lực điện tác dụng lên q1. Thay điện tích thử q1 bằng điện tích thử q2 thì có lực  tác dụng lên q2 nhưng  khác  về hướng và độ lớn. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi.

b)

B. vì q1, q2 ngược dấu nhau.

c)

C. Vì q1, q2 có độ lớn khác nhau

d)

D. Vì q1, q2 có dấu khác nhau và độ lớn khác nhau

13.

Một electrong chuyển động với vận tốc ban đầu 2.106 m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Điện tích của electron là −1,6.10−19C, khối lượng của electrong là 9,1.10−31kg. Xác định độ lớn cường độ điện trường.

                           

a)

A. 1137,5 V/m.    

b)

B. 144 V/m. 

c)

   C. 284 V/m.  

d)

D. 1175,5 V/m.

14.

Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = −12.10−6 C, q2 = 3.10−6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

a)

A. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía B sao cho AM = 30 cm.

b)

B. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía B sao cho AM = 20 cm.

c)

C. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A sao cho AM = 20 cm.

d)

D. M nằm trên đường thẳng AB kéo dài về phía A sao cho AM = 30 cm.

15.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

a)

Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua

b)

Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín

c)

Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

d)

Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

16.

Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.

b)

chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

c)

chuyến động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

d)

đứng yên.

17.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là 40V . Chọn câu chắc chắn đúng:

a)

A. Điện thế ở M là 40V .

b)

B. Điện thế ở N bằng 0.

c)

C. Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

d)

D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40V

18.

Câu 3: Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ

a)

A. nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.

b)

B. lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.

c)

C. bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.

d)

D. bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.

19.

ĐÂY LÀ GÌ?

a)

BÌNH ĐIỆN PHÂN

b)

TỤ ĐIỆN

c)

BÌNH ACQUY

d)

PIN

20.

Một đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp R1 = 4 Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 5 Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3 là 7,5 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là bao nhiêu?

(a)