Font size
Worksheetsôn tập 3: tính KG & KH
Total questions: 25
Worksheet time: 2hrs 5mins
Câu 1. Cho mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ
kiểu gen khác tỷ lệ kiểu hình?
A. Aa × Aa.
B. Aa × aa.
C. aa × aa.
D. AA × AA.
Câu 2. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
A. 16.
B. 2.
C. 8.
D. 4.
Câu 3. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd × AaBbDd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ
A. 1/8.
B. 1/16.
C. 3/16.
D. 1/32.
Câu 4. Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd × AaBBDd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A. 12,5%.
B. 37,5%.
C. 25%.
D. 18,75%.
Câu 5. Ở một loài côn trùng, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông đen, a quy định lông trắng, kiểu gen Aa biểu hiện lông đen ở con đực và lông trắng ở con cái. Cho con đực lông trắng lai với con cái lông đen được F1. Nếu cho các con đực F1 giao phối với con cái lông đen, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là
A. 75% lông đen: 25% lông trắng.
B. 50% lông đen: 50% lông trắng.
C. 25% lông đen: 75% lông trắng.
D. 100% lông đen.
Câu 6. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trôi là trội hoàn toàn. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau? (có thể chọn nhiều đáp án)
I. aaBbDd × AaBBdd
II. AaBbDd× aabbDd
III. AAbbDd × aaBbdd
IV. aaBbDD × aabbDd.
Câu 7. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Xét phép lai abABXDEXde x aBAbXDEY , biết có hoán vị giữa hai gen A và B, giữa D và E. Biết không xảy ra đột biến. Đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 80 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
B. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C. 56 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
D. 80 loại kiểu gen, 20 loại kiểu hình.
Câu 8. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con mà mỗi kiểu hình chỉ ứng với một kiểu gen?
I. AaBb × aaBb.
II. aaBb × Aabb.
III. AaBb × aabb.
IV. AaBb × AaBb
Câu 9. Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ là
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 37,5%.
D. 50%.
Câu 10. Ở phép lai XAXa bdBDEe x XAY bdBDee , nếu có hoán vị gen ở cả hai giới, mỗi gen quy định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở đời con là
A. 120 loại kiểu gen, 32 loại kiểu hình.
B. 80 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình.
C. 80 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
D. 120 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
Câu 11. Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen Aa, Bb, Dd và Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp. Kiểu gen AABBDDEE quy định quả nặng 90g, cứ có thêm một alen lặn quả nhẹ đi 5g. Ở phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định quả nặng 85g?
A. 3 kiểu gen.
B. 5 kiểu gen.
C. 4 kiểu gen.
D. 2 kiểu gen.
Câu 12. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, alen E quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen e quy định hạt nhăn. Tiến hành phép lai (P): ♂AaBbddEe × ♀AaBbDdEe, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Ở F1, có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn, hạt nhăn?
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 12.
Câu 13. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con mà mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen? (có thể chọn nhiều đáp án)
I. AaBbdd × AAbbDd
II. AaBbDD × AabbDd
III. AaBbDd × Aabbdd.
IV. AABbdd × aaBBDd.
Câu 14. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) lai phân tích, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình: 10% cây thân cao, hoa trắng : 10% cây thân thấp, hoa đỏ : 40% cây thân cao, hoa đỏ : 40% cây thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là
A. abAB , 20%.
B. abAB , 40%.
C. aBAb , 30%.
D. aBAb , 15%.
Câu 15. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Phép lai abABDd x abABDd , thu được F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm 2,25%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là
A. 10%.
B. 40%.
C. 30%.
D. 25%.
Câu 16. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 2 cặp NST, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cơ thể dị hợp về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó có số cá thể mang kiểu hình 2 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 45%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số như nhau. P có thể có kiểu gen và tần số hoán vị là:
A. abABDd ; f = 36%.
B. aBAbDd ; f = 40%.
C. abABDd ; f = 20%.
D. aBAbDd ; f = 20%.
Câu 17. Một cơ thể (P) giảm phân có 8 loại giao tử với số lượng: 80Abd, 20ABD, 80aBd, 20abd, 80Abd, 20ABd, 80aBd, 20abD. Biết không xảy ra đột biến. Kiểu gen và tần số hoán vị gen và của cơ thể trên là
A. aBAbDD , tần số hoán vị 20%.
B. abABDd , tần số hoán vị 20%.
C. aBAbDd , tần số hoán vị 20%.
D. aBAbDd , tần số hoán vị 40%.
Câu 18. Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả dài giao phấn với cây thân thấp, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, quả dài. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 1200 cây, trong đó 108 cây có kiểu hình cây thân cao, quả tròn. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra, mọi diễn biến của sinh giao tử đực và cái giống nhau. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là
A. 40%.
B. 30%.
C. 20%.
D. 15%.
Câu 19. Ở một loài thú, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. P có kiểu gen aBAbXDXd x abABXDY , thu được F1 có tổng số cá thể mang 3 tính trạng trội gấp 18 lần tổng số cá thể mang 3 tính trạng lặn. Biết không xảy ra đột biến và ở đực không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen ở giới cái là
A. 15%.
B. 20%.
C. 5%.
D. 40%.
Câu 20. Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi nói về F1 có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
I. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 50% tổng số cá thể được sinh ra.
II. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen.
III. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
IV. Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
Câu 21. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hiện tượng đột biến.
Cho phép lai abABDd x aBAbdd , biết tần số hoán vị giữa hai gen A và B là 20%. Tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ là
A. 47,5%.
B. 27%.
C. 54%.
D. 66%.
Câu 22. Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
A. F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1.
B. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gen đồng hợp.
C. Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
D. Alen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen quy định mắt đỏ.
Câu 23. Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây hoa đỏ ´ Cây hoa đỏ, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là
A. 3 : 3: 2.
B. 4 : 3 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 9 : 6 : 1.
Câu 24. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ ´ Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 2 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 11/32
B. 3/8
C. 1/6
D. 1/4
Câu 25. Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gen và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 4 alen trội chiếm tỉ lệ ?
A. 1/3.
B. 2/3.
C. 13/30.
D. 17/30.
