wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 10 - Ôn tập giữa kì I năm học 2021 - 2022

Total questions: 40

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Di cốt của người Tối cổ đã được tìm thấy ở tỉnh nào của Việt Nam?
a)
A. Nghệ An.
b)
b. Thanh Hóa.
c)
C. Cao Bằng.
d)
D. Lạng Sơn.
2.
Câu 2: Sắp xếp đúng thứ tự tiến trình phát triển loài người:
a)
A. Người tối cổ - vượn người - người tinh khôn.
b)
B. Vượn người - người tối cổ - người tinh khôn.
c)
C. Vượn người - người tinh khôn - người tối cổ.
d)
D. Người tối cổ - Vượn người - người tinh khôn.
3.
Câu 3: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là:
a)
A. Sáng tạo ra công cụ lao động để nâng cao năng suất lao động.
b)
B. Di chuyển chỗ ở đến những địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước.
c)
C. Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.
d)
D. Đương đầu với thiên nhiên và sự tấn công của các thị tộc khác để sinh tồn.
4.
Câu 4: Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của:
a)
A. Người vượn cổ.
b)
B. Người tối cổ.
c)
C. Người tinh khôn.
d)
D. Người hiện đại.
5.
Câu 5: Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, lớp lông mỏng trên người không còn nữa. Đó là đặc điểm của:
a)
A. Người tinh khôn.
b)
B. người có óc sáng tạo.
c)
C. Người tối cổ.
d)
D. người nguyên thủy.
6.
Câu 6: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá của loài người là:
a)
A. từ vượn cổ chuyền thành Người tối cổ.
b)
B. từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn.
c)
C. từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn.
d)
D. từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại.
7.
Câu 7: Trong buổi đầu thời đại kim khí, loại kim loại nào được sử dụng sớm nhất?
a)
A Sắt.
b)
B. Đồng thau.
c)
C. Đồng đỏ.
d)
D. Thiếc.
8.
Câu 8: Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Việt Nam.
c)
C. In-đô-nê-xi-a.
d)
D. Tây Á và Nam châu Âu.
9.
Câu 9: Khi sản phẩm xã hội dự thừa, ai là người chiếm đoạt của cải dư thừa đó?
a)
A. Tất cả mọi người trong xã hội.
b)
B. Những người có chức phận khác nhau.
c)
C. Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất.
d)
D. Những người đứng đầu mỗi gia đình.
10.
Câu 10: Màu da nào không được xác định là một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy
a)
A. Vàng.
b)
B. Đen.
c)
C. Trắng.
d)
D. Đỏ.
11.
Câu 11: Thị tộc được hình thành
a)
A. Từ khi Người tối cổ xuất hiện.
b)
B. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện.
c)
C. Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài vượn cổ.
d)
D. Từ khi giai cấp và nhà nước ra đời.
12.
Câu 12: Trong một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, ven suối, …. thường không chỉ có thị tộc mà còn có
a)
A. bầy người nguyên thủy.
b)
B. công xã nguyên thủy.
c)
C. các bộ lạc.
d)
D. các nhóm người.
13.
Câu 13: Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?
a)
A. Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.
b)
B. Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.
c)
C. Do di truyền.
d)
D. Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.
14.
Câu 14: Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn
a)
A. Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.
b)
B. Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.
c)
C. Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
d)
D. Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.
15.
Câu 15: Sau khi thoát khỏi giới động vật, Người tối cổ phải sống thành từng bầy, vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Họ chưa có nhà cửa riêng.
b)
B. Phải kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượm và săn bắt.
c)
C. Phải vào rừng săn bắt và hái lượm.
d)
D. Phải đi săn bắn để kiếm sống nên luôn đối phó với thú dữ.
16.
Câu 16: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới xuất hiện tư hữu là gì?
a)
A. Một số người có chức phận trong thị tộc, bộ lạc đã chiếm đoạt một phần sản phẩm của chung cho riêng mình.
b)
B. Sự xuất hiện gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc.
c)
C. Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại.
d)
D. Sản phẩm dư thừa thường xuyên.
17.
Câu 18: Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì
a)

A. Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

B. Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm.

c)

C. Có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới;có sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

D. Con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

18.
Câu 19: Hãy sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian xuất hiện: 1. Đồ đá ghè đẽo thô sơ; 2. Đồ đồng thau; 3. Kĩ thuật mài, khoan, cưa, cắt đá; 4. Chế tạo cung tên; 5. Đồng đỏ; 6. Đồ sắt.
a)

A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.

b)

B. 1,3,5,6,4,2.

c)

C. 1,3,5,4,2,6.

d)

D. 1,3,4,5,2,6.

19.
Câu 20: Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là:<br />
a)

A. Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ

b)

B. Giúp cho việc hình thành và có kết mối quan hệ cộng đồng.

c)

C. Giúp con người tự hoàn thiện mình ,tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

d)

D. Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống.

20.
Câu 21: Ý nghĩa lớn nhất của việc phát minh ra công cụ kim khí là gì?
a)

A. Con người có thể khai phá những vùng đất mới

b)

B. Năng suất lao động vươt xa thời kì đồ đá.

c)

C. Tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.

d)

D. Luyện kim trở thành ngành quan trọng nhất.

21.

Bốn phát minh quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến là gì?

a)
A. Giấy, la bàn, thuốc súng và luyện kim.
b)
B. Giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
c)
C. La bàn, thuốc sung, luyện kim và làm gốm.
d)
D. Giấy, kỹ thuật in, la bàn và luyện kim.
22.

Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ bóc lột của

a)
A. Địa chủ với nông dân lĩnh canh.
b)
B. Quý tộc với nông dân công xã.
c)
C. Quý tộc với nô lệ.
d)
D. Địa chủ với nông dân tự canh.
23.

Sắp xếp theo thứ tự cho đúng với thuyết “ngũ thường” của Nho giáo

a)
A. Nhân - Nghĩa - Lễ - Tín - Trí
b)
B. Nhân - Nghĩa - Tín - Trí - Lễ
c)
C. Nhân - Trí - Lễ - Nghĩa - Tín
d)
D. Nhân - Lễ - Nghĩa - Trí - Tín
24.

Câu 26: Loại hình văn học nổi bật nhất dưới thời Đường là loại hình nào?

a)
A. Thơ.
b)
B. Kinh kịch.
c)
C. Tiểu thuyết
d)
D. Sử thi.
25.

Câu 27: Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt giữa nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh dưới thời Tần của Trung Quốc phong kiến?

a)
A. Tài sản nói chung.
b)
B. Ruộng đất.
c)
C. Vàng bạc.
d)
D. Công cụ sở hữu.
26.

Nét nổi bật nhất của tình hình nông nghiệp dưới thời Đường là gì?

a)
A. Nhà nước thực hiện chế độ tô, dung, điệu.
b)
B. Nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
c)
C. Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
d)
D. Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
27.

Câu 29: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)
A. Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
b)
B. Nội dung tư tưởng tiến bộ, nhân văn hơn những tư tưởng trước đó.
c)
C. Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.
d)
D. Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
28.

Ý nào dưới đây là nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc dưới thời Minh?

a)
A. Xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
b)
B. Xuất hiện quan hệ chủ - thợ trong nền kinh tế.
c)
C. Kĩ thuật canh tác mới được áp dụng vào sản xuất.
d)
D. Xuất hiện hình thức bao mua trong thương nghiệp, nông nghiệp.
29.

Câu 31: Công cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần mang ý nghĩa gì quan trọng?

a)
A. chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc.
b)
B. tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần.
c)
C. tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc.
d)
D. chấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc.
30.

Câu 32: Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ vào cuối mỗi triều đại phong kiến Trung Quốc đều xuất phát từ nguyên nhân nào?

a)
A. Triều đại phong kiến suy sụp, mâu thuẫn xã hội sâu sắc, đời sống của người nông dân quá cực khổ
b)
B. Sự tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến, đời sống người nông dân quá khổ cực
c)
C. Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, các thế lực ngoại bang xâm lược, đời sống người dân quá khổ cực.
d)
D. Nhà nước không chăm lo đến đời sống của nông dân, các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực.
31.

Câu 33: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm gì tiến bộ hơn so với các triều đại trước?

a)
A. Tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc
b)
B. Tuyển chọn cả con em địa chủ thông qua khoa cử
c)
C. Bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua thi cử
d)
D. Thông qua thi cử tự do cho mọi đối tượng.
32.

Câu 34: Chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Tần, Hán, Đường có điểm gì chung?

a)
A. Giữ quan hệ hữu hảo, thân thiên với các nước láng giềng
b)
B. Luôn thực hiện chính sách “Đại Hán”, đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ
c)
C. Chinh phục thế giới thông qua “con đường tơ lụa”
d)
D. Liên kết với các nước lớn, chinh phục các nước nhỏ, yếu
33.
Câu 34: Chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Tần, Hán, Đường có điểm gì chung?
a)
A. Bành trướng, xâm lược.
b)
B. Bế quan tỏa cảng.
c)
C. Hòa hảo, mềm dẻo.
d)
D. Lúc hòa hiếu, lúc chiến tranh.
34.

Câu 36: Các tác phẩm “Hồng lô mộng”, “Tây du kí” thuộc thể loại?

a)
A. Tiểu thuyết.
b)
B. Sử kí.
c)
C. Trường ca.
d)
D. Thơ.
35.

Câu 37: Chính sách thống trị của nhà Thanh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với Trung Quốc như thế nào?

a)
A. Chính sách thống trị ngoại tộc, làm cho chế độ phong kiến Trung Quốc ngày càng trì trệ
b)
B. Chính sách áp bức dân tộc, làm cho các mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng
c)
C. Chính sách “bế quan tỏa cảng”gây nên nhiều cuộc xung đột kịch liệt với thương nhân châu Âu
d)
D. Làm cho chế độ phong kiến ngày càng suy sụp, tạo điều kiện cho tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc
36.

Câu 38: Lưu bị , Quan vũ, Trương Phi là ba nhân vật trong tác phẩm nào?

a)
A. Tam Quốc Diễn Nghĩa.
b)
B. Thủy Hử
c)
C. Tây Du Kí
d)
D. Hồng Lô Mộng
37.

Câu 39: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị là những nhà thơ nổi tiếng thời

a)
A. Đường.
b)
B. Minh.
c)
C. Tống.
d)
D. Thanh.
38.

Câu 40: Ai được mệnh danh là nhà thơ hiện thực chủ nghĩa lớn nhất thời Đường?

a)
A. Lý Bạch.
b)
B. Đỗ Phủ.
c)
C. Bạch Cư Dị.
d)
D. Vương Bột.
39.

Câu 22: Trong các công trình sau, công trình nào là kiến trúc nổi tiếng thuộc đất nước Trung  Quốc?

a)

A. Lăng mộ tai-giơ-ma-han.

b)

B. Khu đền tháp Borobôđua.

c)

C. Vạn lí trường thành.

d)

D. Ăng co Vát.

40.

Hãy ghép mốc thời gian và giai đoạn phát triển của người nguyên thủy cho phù hợp

a)

A. 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

b)

B. 1-c, 2- a, 3-d, 4- b.

c)

C. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

d)

D. 1-a,2-b, 3-c,4-d.