wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra GHK I LÝ 9

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là:

a)

Đường tròn

b)

Đường thẳng đi qua gốc toạ độ

c)

Đường cong

d)

đường gấp khúc

2.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 5 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 5 lần

b)

Giảm 5 lần

c)

Tăng 2,5 lần

d)

Giảm 2,5 lần

3.

Đặt một hiệu điện thế 25V vào hai đầu một điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 1,5A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 4 lần thì cường độ dòng điện là

a)

5A

b)

6A

c)

7A

d)

8A

4.

Mắc vào hai đầu điện trở R=10Ω một hiệu điện thế có giá trị 5,4V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó là bao nhiêu?

a)

0,45A

b)

0,54A

c)

1,85A

d)

0,185A

5.

:Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “……………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt”

a)

Hiệu điện thế

b)

cường độ dòng điện

c)

Chiều dài

d)

Điện trở

6.

Tính điện trở của đoạn dây dẫn bằng constantan dài 6m có tiết diện 1,5mm2? Biết điện trở suất của constantan là 0,5.10-6Ω.m

a)

2.10-6Ω.

b)

2.10-3Ω.

c)

2Ω.

d)

200Ω.

7.

Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây?

 

a)

Hình a

b)

Hình b

c)

Hình C

d)

Hình D

8.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây đúng khi so sánh R1 và R2?

a)

R1 = 2.R2               

b)

R1 < 2.R2

c)

. R1 > 2.R2

d)

Không có đủ điều kiện để so sánh

9.

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

a)

Có giá trị 0

b)

Có giá trị lớn nhất

c)

Có giá trị nhỏ phần

d)

Có giá trị bất kì

10.

Điện trở không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây:

a)

Khối lượng dây dẫn

b)

Chiều dài dây dẫn

c)

Tiết diện đây dẫn

d)

Vật liệu làm dây dẫn

11.

Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện. Dây thứ nhất có chiều dài 45cm và điện trở 5Ω. Dây thứ hai có điện trở 8Ω. Chiều dài dây thứ hai là:

a)

50cm

b)

60cm

c)

45cm

d)

72cm

12.

Hiệu điện thế của nguồn không đổi,

nêu di chuyển vị trí con chạy của biến trở từ M về phía N thì giá trị của

Ampe kế thay đổi như thế nào?

a)

Tăng dần lên

b)

Giảm dần đi

c)

Không thay đổi

d)

Lúc đầu tăng, sau đó giảm

13.

Điện trở suất là gì?

a)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 m2

b)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 mm2

c)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện 1 mm2

d)

Điện trở suất của một vật liệu là giá trị điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m

14.

Công thức về mối liên hệ của U, I R nào sau đây sai?

a)

R = I/U

b)

U = I . R

c)

I = U/R

d)

R=U/I

15.

Một bóng đèn có điện trở 15 Ω\Omega  có cường độ định mức là 0,2A. Nếu sử dụng nguồn điện là 6V thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với đèn?

a)

Đèn sáng bình thường

b)

Đèn sáng mạnh hơn

c)

Đèn sáng yếu hơn

d)

Đèn sáng mạnh và có thể cháy

16.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 9 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

a)

34 Ω

b)

15 Ω

c)

39,7 Ω

d)

3,6 Ω

17.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là:

a)

400 J

b)

500 J

c)

200 J

d)

300 J

18.

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1, R1 và S2, R2. Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

S1S2=R2R1\frac{S1}{S2}=\frac{R2}{R1}  

b)

S1S2=R1R2\frac{S1}{S2}=\frac{R1}{R2}  

c)

S1R1=R2S2\frac{S1}{R1}=\frac{R2}{S2}  

d)

Cả ba hệ thức trên đều sai

19.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài và điện trở lần lượt là l1, R1 và l2, R2. Hệ thức nào sau đây đúng:

a)

l1l2=R2R1\frac{l1}{l2}=\frac{R2}{R1}  

b)

l1R2=l2R1\frac{l1}{R2}=\frac{l2}{R1}  

c)

l1l2=R1R2\frac{l1}{l2}=\frac{R1}{R2}  

d)

Cả ba hệ thức trên đều đúng

20.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 5 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:

a)

20 Ω

b)

25 Ω

c)

10 Ω

d)

4 Ω

21.

Trên bóng đèn có ghi 220 V – 14 W. Các giá trị này có tên gọi là gì?

a)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất

b)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế định mức và công suất định mức

c)

220 V – 14 W lần lượt là hiệu điện thế và công suất khi đèn hoạt động

d)

220 V – 14 W lần lượt là công suất và hiệu điện thế định mức

22.

Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào?

a)

J

b)

W

c)

kW.h

d)

kJ

23.

Năng lượng của dòng điện gọi là:

a)

Nhiệt năng

b)

Quang năng

c)

Điện năng

d)

Cơ năng

24.

Thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng có ích là:

a)

tàu điện

b)

máy sấy tóc

c)

quạt điện

d)

máy khoan điện

25.

Công thức tính điện trở R của một dây dẫn có tiết diện S, chiều dài l và điện trở suất ρ là:

a)

R = l . SρR\ =\ l\ .\ \frac{S}{\rho}  

b)

R = ρ . SlR\ =\ \rho\ .\ \frac{S}{l}  

c)

R = lρ . SR\ =\ \frac{l}{\rho\ .\ S}  

d)

R = ρ . lSR\ =\ \rho\ .\ \frac{l}{S}