NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra thường xuyên -12
Total questions: 10
Worksheet time: 16mins
Công thức phân tử của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng
CnH2n+3N (n≥1).
CnH2n+1N (n≥1).
CnH2n-1N (n≥1).
CnH2n-5N (n≥6).
Công thức của alanin là
H2N-CH2-COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ tăng dần từ trái sang phải là
CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
NH3, CH3NH2, C6H5NH2.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, nhưng không tác dụng được với CH3NH2?
NaCl.
HCl.
dd brom.
NaOH.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N?
2 chất.
3 chất.
4 chất.
5 chất.
Cho các chất sau: metylamin, điphenylamin, alanin, anilin, etylamin, glixin. Số chất làm cho quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
2
3
4
5
Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối có dạng RNH2Cl. Số đồng phân cấu tạo của X là
3
4
7
8
1 mol a - amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 31,84%. Công thức cấu tạo của X là
CH3-CH(NH2)–COOH
H2N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH(NH2 )-COOH
Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với NaOH dư thu được 13,32 gam muối. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X.
NH2CH2COOH
NH2CH(CH3)COOH
NH2CH2CH2COOH
NH2CH(CH3)CH2COOH
Phát biểu nào sau đây sai?
Lực bazơ của anilin mạnh hơn NH3.
Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử hidro.
Các amin đều có tính bazơ.
Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hidrocacbon.
