wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHỆ 12 - GHK1

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực?

a)

Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt

b)

Tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm.

c)

Tụ điện, điôt, tranzito, IC, điac.

d)

Điôt, tranzito, tirixto, triac.

2.

Công dụng của tụ điện là:

a)

Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng

b)

Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.

c)

Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua.

d)

Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.

3.

Ý nghĩa của trị số điện dung là:

a)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.

b)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.

c)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.

d)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.

4.

Ý nghĩa của trị số điện cảm là:

a)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.

b)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm

c)

Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.

d)

Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.

5.

Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 F. Các thông số này cho ta biết điều gì?

a)

Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.

b)

Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.

c)

Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện.

d)

Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.

6.

Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?

a)

Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.

b)

Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.

c)

Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.

d)

Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.

7.

Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?

a)

Tụ xoay

b)

Tụ hóa

c)

Tụ giấy

d)

Tụ gốm

8.

Công dụng của cuộn cảm là:

a)

Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng.

b)

Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng.

c)

Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm.

d)

Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.

9.

Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?

a)

Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm

b)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.

c)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.

d)

Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm..

10.

Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?

a)

Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ.

b)

Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó.

c)

Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.

d)

Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm.

11.

Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là:

a)

2%

b)

5%

c)

10%

d)

20%

12.

Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ:

a)

Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng

b)

Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.

c)

Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K).

d)

Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng.

13.

Tranzito (loại PNP) chỉ làm việc khi…

a)

Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp U CE lớn 0 (với U CE là điện áp giữa hai cực

colectơ (C), emitơ (E))

b)

Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp U CB nhỏ 0 (với U CE là điện áp giữa hai cực

colectơ (C), emitơ (E))

c)

Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp U CE nhỏ 0 (với U CE là điện áp giữa hai cực

colectơ (C), emitơ (E))

d)

Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp U CE lớn 0 (với U CE là điện áp giữa hai cực

colectơ (C), emitơ (E))

14.

Người ta phân Tranzito làm hai loại là:

a)

Tranzito PPN và Tranzito NPP.

b)

Tranzito PPN và Tranzito NNP.

c)

Tranzito PNP và Tranzito NPN.

d)

Tranzito PNN và Tranzito NPP.

15.

Tirixto chỉ dẫn điện khi…

a)

U AK > 0 và U GK > 0.

b)

U AK < 0 và U GK < 0.

c)

U AK > 0 và U GK < 0.

d)

U AK < 0 và U GK > 0.

16.

Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ:

a)

Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở.

b)

Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.

c)

Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển lúc mở.

d)

Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.

17.

Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có…

a)

Hai hàng chân hoặc một hàng chân.

b)

Ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.

c)

Hai hàng chân hoặc ba hàng chân.

d)

Bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.

18.

Tirixto thường được dùng…

a)

Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…

b)

Trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.

c)

Để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.

d)

Để ổn định điện áp một chiều.

19.

Công dụng của Điôt bán dẫn:

a)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

b)

Khuếch đaị tín hiệu, tạo sóng, tạo xung.

c)

Dùng trong mạch chỉnh lưu có điền khiển.

d)

Dùng để điều khiển các thiết bị điện

20.

Chức năng của mạch chỉnh lưu là:

a)

Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.

b)

Ổn định điện áp xoay chiều.

c)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

d)

Ổn định dòng điện và điện áp một chiều

21.

Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn.

b)

Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.

c)

Biến áp nguồn vẫn hoạt động tốt, nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ.

d)

Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.

22.

Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được?

a)

Khối 4 và khối 5.

b)

Khối 2 và khối 4.

c)

Khối 1 và khối 2.

d)

Khối 2 và khối 5.

23.

Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C 1 hoặc C 2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.

b)

Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.

c)

Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.

d)

Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.

24.

Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA?

a)

Tín hiệu U vào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R 1 .

b)

Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất).

c)

Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha.

d)

Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.

25.

Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?

a)

Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (R ht ).

b)

Thay đổi tần số của điện áp vào.

c)

Thay đổi biên độ của điện áp vào.

d)

Đồng thời tăng giá trị của điện trở R 1 và R ht lên gấp đôi.

26.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R 1 và R 2 bằng các đèn LED thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa.

b)

Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.

c)

Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.

d)

Các tranzito sẽ bị hỏng.

27.

Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào…

a)

Trị số của các điện trở R 1 và R ht

b)

Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào.

c)

Độ lớn của điện áp vào.

d)

Độ lớn của điện áp ra.

28.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông – khóa của hai tranzito T 1 và T 2 là do sự…

a)

Điều khiển của hai điện trở R 1 và R 2

b)

Điều khiển của hai điện trở R 3 và R 4 .

c)

Phóng và nạp điện của hai tụ điện C 1 và C 2 .

d)

Điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung.

29.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, người ta đã sử dụng những loại linh kiện điện tử nào?

a)

Tranzito, đèn LED và tụ điện.

b)

Tranzito, điện trở và tụ điện.

c)

Tirixto, điện trở và tụ điện.

d)

Tranzito, điôt và tụ điện.

30.

Chức năng của mạch tạo xung là:

a)

Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.

b)

Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.

c)

Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu.

d)

Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số.

31.

Trong mạch khuếch đại điện áp dùng OA, tín hiệu ra và tín hiệu vào luôn…

a)

Ngược dấu và ngược pha nhau.

b)

Ngược dấu và cùng pha nhau.

c)

Cùng dấu và cùng pha nhau.

d)

Cùng dấu và ngược pha nhau.

32.

Điện trở có các vòng màu theo thứ tự R 1 (nâu, đỏ, đen, kim nhũ); R 2 (vàng, đen, kim nhũ, kim nhũ). Trị số điện trở tương đương là

a)

3 Ω ± 5%.

b)

5 Ω ± 5%.

c)

9 Ω ± 5%.

d)

7 kΩ ± 5%.

33.

Khi đặt một điện áp xoay chiều có f = 50 Hz vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 31,8 mH thì cuộn cảm có cảm kháng bằng

a)

100 Ω.

b)

10 Ω.

c)

15,9 Ω.

d)

0,01 Ω.

34.

Để biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều trong kỹ thuật điện tử, người ta dùng

a)

Tranzito.

b)

Diode.

c)

Tirixto.

d)

Triac.

35.

Linh kiện bán dẫn có hai lớp tiếp giáp P – N; có ba cực: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E) là

a)

Triac.

b)

Tranzito.

c)

Tirixto.

d)

Diac.

36.

Cách xác định chân IC hai hàng chân được quy ước như sau: Nhìn từ trên IC xuống, bắt đầu từ bên có đánh dấu trên thân IC, đếm từ số 1 đến số cuối

a)

theo chiều kim đồng hồ.

b)

lần lượt theo hai hàng từ trên xuống dưới.

c)

theo chiều ngược kim đồng hồ.

d)

lần lượt theo hai hàng từ dưới lên trên.

37.

Khi thiết kế sơ đồ nguyên lý của mạch điện tử đơn giản phải thực hiện qua

a)

5 bước.

b)

3 bước.

c)

6 bước.

d)

4 bước.

38.

Mạch ổn áp trong sơ đồ mạch nguồn điện một chiều dùng để

a)

biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều ổn định theo yêu cầu.

b)

san bằng độ gợn sóng, giữ cho điện áp 1 chiều ra trên tải được bằng phẳng.

c)

ổn định điện áp của dòng điện xoay chiều cung cấp cho tải.

d)

giữ cho mức điện áp một chiều ra trên tải luôn luôn ổn định.

39.

Điểm giống nhau giữa mạch chỉnh lưu hình tia (phân nhánh) và mạch chỉnh lưu cầu là

a)

sử dụng máy biến áp nguồn giống nhau.

b)

các diode đều chịu điện áp ngược gấp đôi.

c)

dạng sóng ra giống nhau, đều có tần số gợn sóng là 100Hz.

d)

tín hiệu ngõ ra đều có tần số gợn sóng nhỏ nên rất dễ lọc.

40.

Trong mạch chỉnh lưu nguồn một chiều sử dụng cầu diode, nếu có một trong các diode bị đánh thủng thì

a)

cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn.

b)

cuộn thứ cấp của biến áp nguồn hoạt động bình thường, nhưng dòng điện không qua tải.

c)

dòng điện không chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn, mạch không hoạt động.

d)

dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn theo chiều ngược lại.

41.

Đặc điểm không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA là

a)

điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, cùng pha.

b)

điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.

c)

tín hiệu U vào đầu vào không đảo thông qua điện trở R

d)

đầu vào không đảo được nối mass (nối đất).