NEW
Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì I - Số 2 - Sinh 11
Total questions: 15
Worksheet time: 10mins
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2+ và NO3-.
N2+ và NH3+.
NH4+ và NO3-.
NH4- và NO3-.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường.
sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá có màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
cao và chỉ bón khi trời không mưa.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
quả non.
thân cây.
hoa.
lá cây.
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b, carotenoit.
Vai trò của quang hợp là
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Vai trò của nito trong cơ thể thực vật là
thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP, …
