wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 1 VĂN 7

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2 : Trong các từ ghép Hán Việt dưới đây, từ nào có yếu tố phụ đứng trước yếu tố chính đứng sau:

 

a)

Sơn hà, giang sơn, ái quốc

b)

Thạch mã, tân gia, thi nhân

c)

Chiến thắng, thủ môn, đăng sơn

d)

Phụ mẫu, trường giang, sơn lâm

2.

Câu : Trong các nhóm từ sau, nhóm từ nào chỉ chứa các từ láy toàn bộ:

a)

Long lanh, khó khăn, vi vu,  nhỏ nhắn

b)

Loang loáng, thăm thẳm, tim tím, hiu hiu

c)

Vi vu, thăm thẳm, tim tím, loang loáng

d)

Long lanh, ngời ngời, hiu hiu, loang loáng

3.

Câu : Đại từ trong đoạn trích sau là:

“Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi. Đêm ấy, tôi không chiêm bao thấy ma nữa. Từ đấy, tối tối, sau khi học xong bài, Thủy lại “võ trang” cho con Vệ Sĩ và đem đặt trên đầu giường tôi. Buổi sáng, em tháo dao ra, đặt nó về chỗ cũ, cạnh con Em Nhỏ. Hai con quàng tay lên vai nhau thân thiết. Từ khi về nhà tôi, chúng chưa phải xa nhau ngày nào, nên bây giờ thấy tôi đem chia chúng ra, Thủy không chịu đựng nổi.

a)

em, tôi, chúng

b)

tôi, chúng

c)

em, tôi

d)

em, chúng

4.

Câu : Hai câu thơ đầu trong bài “Sông núi nuowcsNam” tác giả đã khẳng định điều gì”

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”

a)

Khẳng định chân lý của độc lập, chủ quyền đất nước.

b)

Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân ta

c)

Khẳng định sức mạnh đánh giặc của dân tộc

d)

Khẳng định tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta.

5.

Câu :  Giọng điệu nổi bật của bài thơ “Sông núi nước Nam” là gì?

a)

Trang trọng, hào hùng.

b)

Hùng hồn, đanh thép.

c)

Mềm dẻo, trữ tình

d)

Đanh thép, sâu lắng

6.

Câu : Từ "tiệt nhiên" trong câu thơ "Tiệt nhiên định phận tại thiên thư." (Sông núi nước Nam) dịch sát nghĩa là:

a)

Vằng vặc.

b)

Tự nhiên, thoải mái, không gượng ép.

c)

Ổn định, vững bền.

d)

Rõ ràng như vậy, không thể khác.

7.

Câu :  Tình cảm và thái độ của người viết trong bài thơ Sông núi nước Nam là

a)

Tự  hào về chủ quyền của dân tộc. (1)

b)

khẳng định quyết tâm chiến đấu chống xâm lăng. (2)

c)

tin tưởng ở tương lai tươi sáng của đất nước. (3)

d)

cả (1), (2), (3) đều đúng.

8.

Câu : Bài thơ “Sông núi nước Nam” đã nêu bật điều gì?

a)

Nước Nam là một đất nước có truyền thống văn hiến từ ngàn xưa.

b)

Nước Nam là đất nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được.

c)

Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh, có thể sánh ngang với các cường quốc khác.

d)

Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

9.

Câu : Chữ "đoạt" (đoạt sáo), chữ "cầm" (cầm Hồ) trong hai câu thơ  bài Phò giá về kinh của Trần Quang Khải thuộc từ loại nào?

         Đoạt sáo Chương Dương độ

Cầm Hồ Hàm Tử quan

 

a)

Tính từ 

b)

Động từ

c)

Đại từ

d)

Danh từ

10.

Câu : Từ Hán Việt nào sau đây là từ ghép chính phụ ?

A- Sơn hà        B. Giang Sơn    C.  Xâm phạm   D. Quốc kỳ               

a)

Sơn hà 

b)

Giang Sơn

c)

Xâm phạm

d)

Quốc kỳ 

11.

Câu : Tác giả Trần Quang Khải thể hiện điều gì trong bài thơ Phò giá về kinh?

a)

Ca ngợi non sông tươi đẹp và hùng vĩ, ca ngợi công lao của các vua Trần.

b)

Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng đất nước vĩnh viễn thái bình, thịnh trị.

c)

Thể hiện sự khinh bỉ kẻ thù và niềm vui chiến thắng lớn lao.

d)

Ca ngợi chiến thắng oanh liệt của quân dân nhà Trần chống Mông - Nguyên.

12.

Câu :  Nghệ thuật nổi bật của hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là

a)

Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hòa trộn giữa ý tưởng và cảm xúc.

b)

Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng.

c)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ biểu cảm.

d)

Sử dụng nhiều yếu tố trùng điệp.

13.

Câu: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong “gia đình”?

a)

Gia sản 

b)

Gia tăng  

c)

Gia vị 

d)

Tham gia

14.

Câu :  Hình ảnh con tằm trong câu ca dao trên nói đến cuộc đời ,thân phận của những ai trong xã hội ngày xưa?

                                                Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

a)

Những cuộc đời nô lệ, suốt đời bị bóc lột sức lao động.

b)

Những thân phận nhỏ nhoi vất vả, khổ cực suốt đời mà vẫn nghèo khổ.

c)

Những cuộc đời lận đận, phiêu bạt tha phương để kiếm sống.

d)

Thân phận thấp cổ bé miệng với nổi khổ, nổi đau oan trái suốt đời.

15.

Câu : Từ nào sau đây cùng loại với từ láy "lận đận"?

a)

nho nhỏ

b)

đèm đẹp

c)

lúng túng

d)

nhấp nhô

16.

Câu: Xác định từ Hán Việt trong những từ sau đây :

a)

Buồn phiền

b)

Dịu dàng

c)

Yêu mến

d)

Nhân loại

17.

Câu : Xác định từ láy trong những từ sau đây :

a)

Đằng đông

b)

Sáng sớm

c)

Thơm tho

d)

Đây đó.

18.

Câu : Hai câu thơ sau của bài thơ “Qua Đèo Ngang” tả cuộc sống như thế nào?

                                 Lom khom dưới núi tiều vài chú

                                 Lác đác bên sông chợ mấy nhà

a)

Ít ỏi, thưa thớt

b)

Thưa thớt, buồn

c)

Ít ỏi, thưa thớt, hoang sơ

d)

Vui tươi, tấp nập

19.

Câu : Từ “và” trong câu “Và không bao giờ có hai màu hoà hợp hơn được nữa” là quan hệ từ dùng để làm gì?

 

a)

Làm chủ ngữ

b)

Liên kết câu đó với câu trước đó

c)

Nối hai thành phần của chủ ngữ

d)

Không có tác dụng liên kết câu

20.

Câu : Cảm hứng nhân đạo ở bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương thể hiện ở những điểm nào?

a)

Khẳng định sức sống bất diệt của người phụ nữ

b)

Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa. 

c)

Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ

d)

Cả ba ý trên đều sai