NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTLHLS LẦN 6
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Để xác định chính xác vấn đề của thân chủ, nhà tâm lý cần dựa vào:
a)
Thông tin mà thân chủ, người thân, người đã từng can thiệp trị liệu cho thân chủ
b)
Thông qua quan sát các biểu hiện hành vi, cảm xúc của thân chủ trong quá trình tiếp xúc
c)
Những hành vi cảm xúc thân chủ không cho đó là quan trọng
d)
Tất cả đáp án đều đúng
2.
Trong thực tế, can thiệp ban đầu xảy ra khi nào?
a)
Ngay khi hỏi chuyện
b)
Sau khi định hình trường hợp
c)
Sau khi xây dựng kế hoạch chi tiết và khả thi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
3.
Mục đích của can thiệp ban đầu là gì?
a)
Xây dựng niềm tin của thân chủ vào nhà tâm lý và trị liệu
b)
Giúp thân chủ dễ chịu và thoải mái hơn
c)
Làm giảm nhẹ triệu chứng nào đó
d)
Tất cả đáp án đều đúng
4.
Đáp án nào dưới đây không phải tiêu chí ưu tiên lựa chọn mục tiêu đầu ra khi lập kế hoạch can thiệp một ca lâm sàng:
a)
Mục tiêu được lựa chọn là mục tiêu mấu chốt nhất
b)
Lựa chọn theo mong muốn, nguyện vọng của thân chủ
c)
Lựa chọn theo chuyên môn giải quyết của nhà trị liệu
d)
Lựa chọn mức độ dễ giải quyết nhất và tốn ít thời gian nhất
5.
Trong quá trình lập kế hoạch can thiệp, sau khi lựa chọn được mục tiêu ưu tiên, nhà trị liệu cần làm gì?
a)
Lên kế hoạch cho mục tiêu đó
b)
Tham vấn thêm chuyên gia đầu ngành
c)
Hỏi chuyện thân chủ để lấy thêm thông tin
d)
Tiến hành kĩ thuật can thiệp cụ thể đã được xác định trong kế hoạch can thiệp trước đó.
6.
Thời gian trị liệu sau đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
a)
Mức độ phức tạp của kỹ thuật trị liệu
b)
Mức độ đáp ứng của thân chủ
c)
Mức độ chuyên môn của nhà trị liệu
d)
Mức độ phức tạp của kĩ thuật trị liệu và mức độ chuyên môn của nhà trị liệu
7.
Trong can thiệp lâm sàng, kĩ thuật trị liệu nào đơn giản, ít tốn thời gian nhất?
a)
Kĩ thuật thư giãn
b)
Kĩ thuật phơi nhiễm
c)
Kĩ thuật cấu trúc lại nhận thức
d)
Kĩ thuật hành vi
8.
Kĩ thuật trị liệu nào tốn nhiều thời gian trị liệu và phức tạp nhất?
a)
Kĩ thuật thư giãn
b)
Kĩ thuật phơi nhiễm
c)
Kĩ thuật cấu trúc lại nhận thức
d)
Kĩ thuật hành vi
9.
Đáp án nào dưới đây không phải là mục tiêu của trị liệu lâm sàng:
a)
Tăng tính trách nhiệm của thân chủ
b)
Tôn trọng thân chủ
c)
Tăng năng lực tự quyết của thân chủ
d)
Gia hạn thời gian trị liệu
10.
Trong quá trình trị liệu, nhà tâm lý học nào có thể tự mình đánh giá hiệu quả của can thiệp tâm lý cho thân chủ của mình?
a)
Nhà tâm lý lâm sàng
b)
Nhà tâm lý học trị liệu
c)
Nhà tâm lý học hành vi
d)
Nhà tâm lý học nhân văn
11.
Mục đích của đánh giá hiệu quả can thiệp là gì?
a)
Can thiệp đạt được mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình
b)
Mức hiệu quả của can thiệp
c)
Thân chủ đáp ứng lâm sàng và trị liệu mang lại lợi ích cho thân chủ
d)
Tất cả đáp án đều đúng
12.
Đáp án nào không phải là mục dích đánh giá hiệu quả can thiệp trong tiến trình một ca lâm sàng:
a)
Xem xét xem liệu can thiệp có đạt được mục tiêu đầu ra và mục tiêu quá trình hay chưa
b)
Nhà trị liệu có thể nắm rõ xem thân chủ đáp ứng với can thiệp đến đâu
c)
Trị liệu mang lại lợi ích cho thân chủ hay không
d)
Tìm hiểu xem thân chủ có thích nhà tâm lý không và ngược lại
13.
Trong tiến trình một ca lâm sàng, khi nào cần tiến hành đánh giá hiệu quả can thiệp?
a)
Định kỳ trong quá trình trị liệu
b)
Cuối đợt trị liệu
c)
Đầu đợt trị liệu
d)
Cả định kì trong quá trình trị liệu và cuối đợt trị liệu
14.
Mục đích của việc khuyến khích thân chủ thực hành và hoàn thành mẫu giấy sau khi kết thúc ca trị liệu là:
a)
Giúp nhà trị liệu cũng như thân chủ thấy rõ cảm nhận và trải nghiệm của thân chủ
b)
Giúp gia tăng tình cảm giữa nhà trị liệu và thân chủ
c)
Giúp nhà trị liệu kết thúc ca trị liệu nhanh hơn
d)
Giúp nhà trị liệu đánh giá sự hòa thuận với gia đình của thân chủ.
15.
Trong các nguyên tắc cơ bản trong công tác điều phối để thực hiện một ca lâm sàng, nguyên tắc đầu tiên là:
a)
Tôn trọng quyền con người và lấy thân chủ làm trung tâm
b)
Cần có sự phối hợp chặt chẽ về chuyên môn bên trong một mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần
c)
Nhà trị liệu có thể xem hồ sơ chuyển thân chủ
d)
Tạo ra nhiều lựa chọn để đáp ứng nhu cầu của thân chủ
16.
Trong các nguyên tắc cơ bản trong công tác điều phối để thực hiện một ca lâm sàng, nguyên tắc thứ hai là:
a)
Tôn trọng quyền con người và lấy thân chủ làm trung tâm
b)
Cần có sự phối hợp chặt chẽ về chuyên môn bên trong một mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần
c)
Nhà trị liệu có thể xem hồ sơ chuyển thân chủ
d)
Tạo ra nhiều lựa chọn để đáp ứng nhu cầu của thân chủ
17.
Mục đích lập báo cáo tâm lý lâm sàng là gì?
a)
Là bằng chứng tốt để bảo vệ nhà tâm lý khi có vấn đề liên quan đến pháp lý
b)
Giữ bí mật và không chia sẻ cho bất cứ ai vì bất kì mục đích nào
c)
Phục vụ công tác quảng cáo
d)
Báo cáo lâm sàng dễ gây tiết lộ bí quyết trị liệu
18.
Trong bản báo cáo lâm sàng khi thực hiện ca trị liệu tâm lý, mục thông tin cơ bản gồm:
a)
Tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo
b)
Trình độ học vấn, nghề nghiệp
c)
Tình trạng hôn nhân
d)
Tất cả đáp án đều đúng
19.
Trong bản báo cáo lâm sàng khi thực hiện ca trị liệu tâm lý, mục vấn đề can thiệp gồm:
a)
Nhận thức
b)
Các chức năng
c)
Lịch sử cuộc đời
d)
Tất cả đáp án đều đúng
20.
Trong bản báo cáo lâm sàng khi thực hiện ca trị liệu tâm lý, mục mô tả từng vấn đề gồm:
a)
Mục tiêu đầu ra
b)
Số liệu chủ qua, số liệu khách quan và Đánh giá
c)
Kế hoạch can thiệp
d)
Tất cả đáp án đều đúng
21.
Trong bản báo cáo lâm sàng khi thực hiện ca trị liệu tâm lý, mục thảo luận gồm:
a)
Các khó khăn
b)
Các câu hỏi cho người giám sát, đồng nghiệp
c)
Định hướng can thiệp tiếp theo
d)
Tất cả đáp án đều đúng
22.
Đáp án nào trong số các đáp án dưới đây không phải là yếu tố Lâm sàng tâm lý cần xem xét:
a)
Yếu tố sinh học
b)
Yếu tố xã hội
c)
Yếu tố tâm lý
d)
Yếu tố kinh tế
23.
Nguyên nhân nào dẫn tới nhiều quan điểm khác nhau về Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học Lâm sàng?
a)
Phương pháp nghiên cứu
b)
Phương pháp tiếp cận
c)
Phương pháp trị liệu
d)
Phương pháp chẩn đoán
24.
Đối tượng nghiên cứu của lâm sàng xã hội là gì?
a)
Chủ thể xã hội
b)
Quá trình tâm lý của các nhân
c)
Qúa trình hình thành nhân cách của cá nhân dưới sự ảnh hưởng của xã hội
d)
Cá nhân con người
25.
Kraepelin đã thử nghiệm sơ đồ nghiên cứu nhân cách bằng các đo lường các hoạt động dấu hiệu, từ đó đặt nền móng cho một chuyên ngành mới của Tâm lý học. Đó là chuyên ngành gì?
a)
Tâm lý học chuyên biệt
b)
Tâm lý học hành vi
c)
Tâm lý học lâm sàng
d)
Tâm lý học nhận thức
26.
Từ thực tiễn chữa trị các rối loạn chức năng cho bệnh nhân của mình, Sigmund Freud đã đề ra một phương pháp tiếp cận mới đối với việc trị liệu các rối loạn tâm lý. Đó là phương pháp gì?
a)
Phương pháp phân tâm liệu pháp
b)
Phương pháp tập trung vào bệnh nhân
c)
Phương pháp liên tưởng tự do
d)
Phương pháp phân tích tâm lý
27.
Đáp án nào trong số các đáp án dưới đây không phải là mục tiêu hoạt động của Trung tâm nghiên cứu tâm lý trẻ em:
a)
Tiến hành nghiên cứu tâm lý và tâm bệnh lý trẻ em dưới 15 tuổi
b)
Chẩn đoán trẻ em có những biểu hiện tâm lý bất thường, thực hiện chăm sóc dạy dỗ, giúp gia đình giải quyết những trường hợp trẻ em có rối nhiễu hoặc khó khăn tâm lý.
c)
Biên soạn tài liệu đào tạo về Tâm bệnh lý và tâm lý trị liệu
d)
Đào tạo các cán bộ nghiên cứu và giáo viên cho những nhiệm vụ trên.
28.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: “Tâm lý học lâm sàng là một chuyên ngành ... của Tâm lý học, vì thế có quan hệ rất chặt chẽ cới các chuyên ngành khác của Tâm lý học (chẳng hạn: Tâm lý học phát triển, chẩn đoán tâm lý, tâm lý học sức khỏe, tâm lý học y học) cũng như các ngành khoa học khác”
a)
Cơ bản
b)
Nền tảng
c)
Ứng dụng
d)
Nâng cao
29.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói đến tâm bệnh học:
a)
Tâm bệnh học là một chuyên ngành của Tâm lý học, trong khi đó, Bệnh học tâm lý lại là bộ môn của Y học.
b)
Sự khác biệt cơ bản giữa Tâm bệnh học và Bệnh học tâm lý là chúng sử dụng các phạm trù và hệ thống các thuật ngữ, khái niệm khác nhau để nghiên cứu các rối loạn tâm lý.
c)
Tâm bệnh học mô tả các rối loạn tâm lý bằng các phạm trù y học.
d)
Tâm bệnh học và tâm lý học là hai trụ cột tri thức trong đào tạo Tâm lý học lâm sàng.
30.
Điền vào chỗ trống:<br />Đây là nội hàm của khái niệm chuyên ngành tâm lý học nào: “Là một bộ môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của các rối loạn và tổn thương não bộ đến cảm xúc và hành vi nhằm tìm ra những phương pháp chẩn đoán và can thiệp phù hợp”
a)
Tâm lý học y học
b)
Tâm lý học thần kinh lâm sàng
c)
Tâm lý học sức khỏe
d)
Tâm lý học lâm sàng
31.
Nhận định nào là sai khi nói đến nhà tâm lý học lâm sàng:
a)
Nhà tâm lý học lâm sàng làm việc với thân chủ có các vấn đề nghiêm trọng ở mức bệnh lý.
b)
Nhà tham vấn thâm lý làm việc với những cá nhân có khó khăn tâm lý nhưng không ở mức bệnh lý
c)
Nhà tâm lý lâm sàng trị liệu chỉ làm việc với số lượng thời gian nhất định, thường không quá 10 phiên
d)
Công việc nhà tâm lý lâm sàng và nhà tham vấn tâm lý có một số khác biệt nhất định
32.
Nhân định nào sau đây là đúng khi nhắc đến nhà tham vấn tâm lý:
a)
Nhà tham vấn tâm lý thường làm việc với thái độ không định hướng, tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ, không cho họ lời khuyên mà khuyến khích họ tự tìm ra giải pháp và giải quyết vấn đề của mình.
b)
Nhà tham vấn quan niệm mình là người chuyên gia, hướng dẫn thân chủ thực hiện hành vi, bài tập thử nghiệm
c)
Nhà tham vấn tâm lý chú trọng các ứng dụng của Tâm lý học trong lĩnh vực y tế
d)
Nhà tham vấn có xu hướng sử dụng nhiều hơn Tiếp cận Hành vi và Tiếp cận Nhận thức
33.
Quyền hạn nhà tâm thần học/bác sĩ tâm thần có mà nhà tâm lý lâm sàng không có?
a)
Thăm khám cho thân chủ
b)
Tư vấn tâm lý
c)
Kê đơn thuốc cho người bệnh
d)
Thăm chữa cho bệnh nhân
34.
Điền vào chỗ trống: “ ... là một quá trình tương tác giữa một bên là người chuyên nghiệp – nhà tư vấn chuyên gia và bên kia là thân chủ (tức người cầu viện sự giúp đỡ của nhà tư vấn) về một vấn đề/công việc hiện tại mà người đó đang gặp khó khăn, hay vấn đề mà người đó cho rằng thuộc về lĩnh vực chuyên môn sâu của người tư vấn. … liên quan đến việc xử lý, lên kế hoạch hoặc triển khai thực hiện một dịch vụ phục vụ nhu cầu của thân chủ đó”(Caplan)
a)
Tư vấn
b)
Tham vấn
c)
Trị liệu
d)
Chẩn đoán
35.
Nhận định nào là sai khi nhắc đến thực nghiệm nghiên cứu tâm lý học:
a)
Nghiên cứu là một trong những chức năng nền tảng của các nhà tâm lý lâm sàng
b)
Tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm là hình thức cơ bản nhất trong các nghiên cứu Tâm lý học lâm sàng
c)
Để tiến hành thực nghiệm, các nhà tâm lý phải phân biệt được rõ các yếu tố như: biến độc lập, biến phụ thuộc, biết cách giảm thiểu sai số trong quá trình thực nghiệm...
d)
Thực trạng công tác nghiên cứu tâm lý học lâm sàng tại Việt Nam, có rất nhiều công trình nghiên cứu được tiến hành, công bố và dễ dàng tiếp nhận.
36.
Đáp án nào trong số các đáp án dưới đây không phải là đối tượng giảng dạy của các nhà tâm lý lâm sàng?
a)
Sinh viên
b)
Bậc cha mẹ
c)
Trẻ sơ sinh
d)
Bác sĩ, y tá, nhân viên công tác xã hội
37.
Điền vào chỗ trống: “ ... có thể phải tham vấn cho giáo viên, các nhân viên công tác xã hội, nhà tham vấn học đường cũng như cha mẹ và nhóm bạn”
a)
Nhà tâm lý lâm sàng sức khỏe
b)
Nhà tâm lý lâm sàng pháp lý
c)
Nhà tâm lý lâm sàng trẻ em và vị thành niên
d)
Nhà tâm lý lâm sàng lão khoa
38.
Nhận định nào là sai về khía cạnh đạo đức trong chẩn đoán và đánh giá trong thực hiện chức năng của nhà tâm lý học lâm sàng:
a)
Để đảm bảo độ tin cậy của những thang đo, tính khách quan trong đo lường cũng như những việc đưa ra các nhận định, nhà tâm lý cần tuân theo những chỉ dẫn hết sức cụ thể trong bộ quy điều đạo đức hành nghề phần đánh giá và sử dụng các trắc nghiệm tâm lý
b)
Nhà tâm lý có thể cho khách hàng sử dụng một trắc nghiệm lỗi thời, không có tính ứng dụng nếu thấy hợp lý
c)
Khi tiến hành, nhà tâm lý phải đảm bảo cho thân chủ được làm trắc nghiệm trong những điều kiện tương tự như điều kiện trắc nghiệm được chuẩn hóa
d)
Khi thông báo về kết quả trắc nghiệm, nhà tâm lý phải chỉ rõ những hạn chế trong quá trình tiến hành ảnh hưởng đến độ tin cậy và độ chính xác của trác nghiệm như thế nào.
39.
Khi tham gia nhiệm vụ nào thì nhà tâm lý phải tiến hành những thao tác thích hợp để đảm bảo rằng chương trình được thiết kế để cung cấp những kiến thức và kinh nghiệm thực hành phù hợp với những yêu cầu để cấp chứng chỉ hành nghề cũng như những mục tiêu khác của chương trình đào tạo”?
a)
Tham vấn
b)
Giảng dạy và đào tạo
c)
Nghiên cứu
d)
Đánh giá
40.
Đáp án nào dưới đây không phải là một trong những ý tưởng chính trong “Hướng dẫn thực hành đạo đức” của Hiệp hội các nhà Tâm lý học Mỹ và Hiệp hội các nhà Tâm lý học Anh liên quan đến việc sử dụng động vật trong nghiên cứu:
a)
Việc nghiên cứu trên động vật cần được thực hiện với mục đích khoa học rõ ràng
b)
Người tiến hành nghiên cứu không cần cung cấp cho động vật thí nghiệm các điều kiện ăn ở, chuồng trại
c)
Không cho phép phòng thí nghiệm cho sản sinh và nuôi động vật thí nghiệm
d)
Những động vật thí nghiệm phải được mua lại hợp pháp từ những nguồn xác định để đảm bảo được yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe của động vật thí nghiệm
41.
Điền vào chỗ trống: “Về vấn đề đánh giá, Nhà tâm lý phải xác định rõ với sinh viên trước khóa đào tạo về mức độ khả năng chuyên môn được mong đợi, ... thực hành và thời gian đánh giá cả về trình độ lý luận và năng lực thực hành.”
a)
Phương pháp
b)
Nhận thức
c)
Phương tiện
d)
Công cụ
42.
Khi sinh viên thực tập làm việc với ai thì nhà tâm lý phải cố gắng đảm bảo rằng những thân chủ này nhận thức rõ ràng họ đang được cung cấp dịch vụ từ sinh viên đang trong quá trình học nghề hoặc những người đang chịu sự giám sát?
a)
Thân chủ
b)
Người tư vấn
c)
Nhà tâm lý chuyên ngành khác
d)
Khách hàng
43.
Trong quá trình làm việc, nhà tâm lý tuyệt đối tránh:
a)
Mọi hình thức khêu gợi tình dục với thân chủ và tránh mọi tình huống nhạy cảm đến vấn đề này.
b)
Không có sự hấp dẫn tình dục với người thân, người bảo trợ, người có ảnh hưởng mạnh đến thân chủ
c)
Không được chấp nhận can thiệp tâm lý cho thân chủ mà nhà tâm lý đang có mối quan hệ tình cảm
d)
Tất cả đáp án đều đúng
44.
Một nhà nghiên cứu ngôn ngữ muốn tiến hành phân tích giọng nói của một sô nghiệm thể. Sau khi kí biên bản đồng ý việc thu âm giọng nói, từng người lên đọc vào micro đoạn văn bản. Sau khi tất cả những người đã ghi âm xong, nhà nghiên cứu xin phép ra ngoài. Vậy để thu được giọng nói hàng ngày của nghiệm thể một cách khách quan, nhà nghiên cứu sẽ mở ghi âm lúc nào?
a)
Ngay khi nghiệm thể đọc văn bản trên micro
b)
Sau khi nghiệm thể đồng ý thu âm giọng nói
c)
Sau khi kết thúc việc đọc đoạn văn bản qua micro
d)
Sau khi nghiệm thể đã đọc xong văn bảng và nhà nghiên cứu xin phép ra ngoài
45.
Nguyên nhân nào khiến người có tổn thương sức khỏe tâm thần ít tìm kiếm sự giúp đỡ từ các trung tâm khám sức khỏe tâm thần?
a)
Bản thân họ không nhận thức đầy đủ về các hoạt động của trung tâm chăm sóc sức khỏe tâm thần
b)
Sợ bị kỳ thị
c)
Sợ bị lộ thông tin sẽ ảnh hưởng đến tương lai công việc và gia đình
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
46.
Đặc điểm văn hóa nào dưới đây không ảnh hưởng đến việc thực hiện nguyên tắc đạo đức hành nghề Tâm lý học lâm sàng?
a)
Tính cộng đồng
b)
Tính tự chủ cá nhân hạn chế
c)
Tôn ti trật tự trong gia đình dòng họ
d)
Số lượng nhà tâm lý lâm sàng quá nhiều
47.
Để đảm bảo năng lực của nhà tâm lý, ngay cả khi đã được cấp phép và hoạt động, họ vẫn phải làm gì?
a)
Giảng dạy tại các trường đại học
b)
Tham gia các hoạt động khám chữa phi lợi nhuận cho cộng đồng
c)
Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và tự đào tạo
d)
Trực tiếp thi cấp giấy hành nghề lại theo định kỳ
48.
Theo thuyết phân tâm học của S. Freud, vô thức gắn liền với bản năng, tác động và điều khiển hoạt động tâm lý của con người. Vô thức lúc này được nguỵ trang dưới hình thức nào?
a)
Các biểu tượng, huyễn tưởng, điển hình nhất là giấc mơ
b)
Cảm xúc của con người
c)
Tình cảm của con người
d)
Tất cả đáp án đều đúng
49.
Theo thuyết phân tâm học của S. Freud, ở giai đoạn môi miệng, sự cắm chốt có thể được nguỵ trang bằng điều gì?
a)
Triệu chứng stress
b)
Ăn uống vô độ
c)
Hút thuốc
d)
Tất cả đáp án đều đúng
50.
Cá nhân có xu hướng quy kết, đổ lỗi cho xung quanh những gì mà chính bản thân mình đang có, đang cảm thấy để đối phó với sự lo hãi của chính mình. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ nào?
a)
Cơ chế chuyển di
b)
Cơ chế phóng chiếu
c)
Cơ chế phủ định
d)
Cơ chế thăng hoa
51.
Cá nhân thường sử dụng các luận cứ có vẻ hợp lý nhưng thực chất là bóp méo thực tế để biện hộ cho ý nghĩ, cảm xúc, hành vi của bản thân. Hậu quả là cá nhân sẵn lòng tin vào những lời nói dối của bản thân và không nhận thức được sự thât. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ nào?
a)
Cơ chế chuyển di
b)
Cơ chế giải thích hợp lý
c)
Cơ chế phủ định
d)
Cơ chế thăng hoa
52.
Cá nhân có xu hướng là chuyển hoá những cảm xúc tiêu cực hay sự cắm chốt ở một giai đoạn nào đó vào những việc có ích cho bản thân và xã hội như sáng tạo nghệ thuật, phát minh khoa học. Cá nhân đang thể hiện cơ chế phòng vệ nào?
a)
Cơ chế giải thích hợp lý
b)
Cơ chế thăng hoa
c)
Cơ chế phủ định
d)
Cơ chế chuyển di
53.
Khi trị liệu, S.Freud thường yêu cầu bệnh nhân nói ra tất cả những gì diễn ra trong tâm trí họ, ngay cả khi những điều đó gây cho họ cảm giác khó chịu hoặc xấu hổ. Bằng cách này, Freud cố gắng rút ra và làm rõ những suy nghĩ bị dồn nén vốn được xem là nguyên nhân của bệnh nhiễu tâm. Trong tình huống này, Freud đang sử dụng kĩ thuật trị liệu nào?
a)
Thôi miên
b)
Liên tưởng tự do
c)
Phân tích giấc mơ
d)
Chuyển dịch giấc mơ
54.
Kĩ thuật trị liệu nào dựa trên nguyên lý điều kiện hoá cổ điển và điều kiện hoá tạo tác nhằm mục đích dập tắt hay hạn chế hành vi không mong muốn và thiết lập các hành vi mong muốn?
a)
Khử điều kiện hoá
b)
Các kĩ thuật học tập xã hội
c)
Kích hoạt hành vi
d)
Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
55.
Kĩ thuật trị liệu nào dựa trên việc học tập hành vi thông qua quan sát hành vi và sự hiệu quả/không hiệu quả của hành vi của người khác nhằm loại bỏ hành vi kém thích ứng và hình thành hành vi thích ứng?
a)
Khử điều kiện hoá
b)
Các kĩ thuật học tập xã hội
c)
Kích hoạt hành vi
d)
Các kĩ thuật dự trên tưởng tượng
56.
Việc nhà trị liệu cùng thân chủ xây dựng một danh mục các tình huống gây ra cảm xúc tiêu cực, từ căng thẳng nhẹ đến những tình huống đáng sợ nhất thuộc phạm vi của kĩ thuật trị liệu nào?
a)
Khử điều kiện hoá
b)
Các kĩ thuật học tập xã hội
c)
Kích hoạt hành vi
d)
Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng
57.
Có thể áp dụng lý thuyết Tiếp cận hành vi cho việc trị liệu các rối loạn nào?
a)
Rối loạn ngôn ngữ
b)
Rối loạn hành vi
c)
Rối loạn tâm căn
d)
Rối loạn nhận thức
58.
Các kĩ thuật trị liệu dựa trên tưởng tượng được áp dụng phổ biến để điều trị rối loạn nào?
a)
Điều trị lo âu
b)
Điều trị các chứng ám sợ
c)
Điều trị stress sau sang chấn
d)
Tất cả đáp án đều đúng
59.
Kĩ thuật trị liệu kích hoạt hành vi thường được áp dụng với các bệnh nhân nào?<br />
a)
Bệnh nhân trầm cảm, rối loạn lưỡng cực
b)
Bệnh nhân tâm thần phân liệt
c)
Bệnh nhân rối loạn ăn uống, nghiện chất
d)
Tất cả đáp án đều đúng
60.
Kĩ thuật trị liệu dựa trên các quy trình tự kiểm soát được áp dụng phổ biến để điều trị gì?
a)
Nghiện games, rượu, các rối loạn ăn uống, hành vi xâm kích, rối loạn ám ảnh – cưỡng bức
b)
Trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt
c)
Trị liệu nhóm
d)
Người mắc chứng loạn tình dục
61.
Trong các kĩ thuật trị liệu theo thuyết Tiếp cận Hành vi, kĩ thuật trị liệu nào là phù hợp với việc trị liệu nhóm?
a)
Các quy trình tự kiểm soát
b)
Tái cấu trúc nhận thức
c)
Làm mẫu vả rèn luyện kĩ năng xã hội
d)
Các kĩ thuật học tập
62.
Một người mắc chứng rối loạn tình dục thì nhà tâm lý học lâm sàng sẽ áp dụng kĩ thuật trị liệu nào theo hướng Tiếp cận hành vi?
a)
Các kĩ thuật dựa trên tưởng tượng
b)
Tái cấu trúc
c)
Làm mẫu và rèn luyện kĩ năng xã hội
d)
Các kĩ thuật học tập
63.
Theo tiếp cận nhận thức, các dạng rối loạn tâm lý giống nhau ở điểm nào?
a)
Cấu trúc tâm lý mang tính đặc trưng
b)
Cá nhân diễn dịch, sai lệch, bóp méo thực tế hoặc cá nhân có kiểu đánh giá tiêu cực về tình huống/hoàn cảnh/vấn đề họ đang phải đối mặt cũng như năng lực ứng phó của chính bản thân họ
c)
Cách xử lý các thông tin về sự kiện, tình huống bên ngoài
d)
Tất cả đáp án đều đúng
64.
Điền vào chỗ trống: “ Lý thuyết nhận thức cho rằng phản ứng của con người trước các sự kiện, tình huống trong cuộc sống là tổng hòa phản ứng của một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố khác nhau: nhận thức, ..., động cơ và hành vi”
a)
Cảm xúc
b)
Ý thức
c)
Rung cảm
d)
Rối lọan tâm lý
65.
Điền vào chỗ trống: “REBT là lý thuyết về nhân cách và phương pháp tâm lý trị liệu do nhà Tâm lý học lâm sàng Albert Ellis phát triển, cho rằng con người là tác giả của ... của bản thân, cũng chính là con người cần chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình”
a)
Hành động
b)
Ý thức
c)
Cảm xúc
d)
Nhận thức
66.
Theo thuyết nhận thức, khi sử dụng kĩ thuật trị liệu cảm xúc hành vi hợp lý, niềm tin được đánh giá là hợp lý hay không hợp lý dựa trên các phương diện nào?
a)
Tính linh hoạt, tính chân thực
b)
Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic, tính thực tế
c)
Tính linh hoạt, tính chân thực, tính logic
d)
Tính chân thực, tính logic, tính thực tế
67.
Câu 127: Một đứa trẻ nhận điểm kém trong bài thi kiểm tra chất lượng. Mô hình ABC của Ellis trong thuyết trị liệu nhận thức hành vi hợp lý được diễn giải như thế nào?
a)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp
b)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kèm. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
c)
Em nhận điểm kém, em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
d)
Em cho rằng mình không có khả năng học môn tiếng Anh và lơ là việc học tiếng Anh, thậm chí bỏ giờ tiếng Anh trong lớp, điều này khiến em tiếp tục nhận điểm kèm. Điều này khiến càng củng cố niềm tin rằng em không học được tiếng Anh
68.
Theo lý thuyết trị liệu hành vi hợp lý, hành vi nào có thể giúp cá nhân tránh được nỗi sợ, cảm giác khó chịu trong thời gian ngắn?
a)
Né tránh đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
b)
Đối mặt với đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
c)
Né tránh đối tượng gây cảm xúc tích cực
d)
Đối mặt với đối tượng gây ra cảm xúc tiêu cực
69.
Điền vào chố trống: “ Trong quá trình trị liệu Nhận thức, nhà trị liệu không nói với thân chủ rằng niềm tin của họ là sai hay vô lý, hay thân chủ nên học tập niềm tin của nhà trị liệu. Thay vào đó nhà trị liệu ... để khơi gợi ý nghĩ, chức năng, tính hữu ích và hậu quả của niềm tin của thân chủ”
a)
Đặt câu hỏi
b)
Làm trắc nghiệm
c)
Phân tích tâm lý
d)
Thôi miên
70.
Theo tiếp cận Nhận thức, các vấn đề tâm bệnh bị gây ra bởi các yếu tố nào?
a)
Bẩm sinh
b)
Sinh học
c)
Lịch sử phát triển của cá nhân và môi trường
d)
Tất cả đáp án đều đúng
71.
Chỉ vì một lần cãi bố mẹ mà người bố đã quát con: “Mày là đồ bất hiếu”. Trong tình huống này, người bố có yếu tố sai lệch nhận thức nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
72.
Một cô gái khẳng đinh: “Tôi sẽ không lấy chồng vì tất cả đàn ông trên đời đều không đáng tin”. Cô gái ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
73.
Một cô vợ đang đi xe maý ở trên đường thì gặp ông chồng mình đi ngang qua, đằng sau xe chở một cô gái. Cô vợ nghĩ ngay lập tức đến việc chồng mình cặp bộ. Cô vợ ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
74.
Một cô gái thấy bạn trai của mình đi đến bữa tiệc sinh nhật với một bạn gái khác đã vội vàng kết luận rằng bạn trai của mình có tình ý với người bạn gái kia. Cô gái ấy đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
75.
Khi Chi đến bệnh viện thăm bạn bị gãy chân đang rất đau đơn, cô đã an ủi bạn rằng: “Chỉ như kiến cắn thôi mà”. Chi đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Tối thiểu hoá
d)
Phóng đại
76.
Một cặp đôi đang giận nhau, cô gái nói với chàng trai: “Em không muốn nói chuyện với anh”. Chàng trai đau khổ về nói chuyện với bạn thân: “Cô ấy nói là cô ấy không muốn nói chuyện với tôi nữa. Cô ấy đã chán tôi rồi và muốn chia tay tôi”. Chàng trai đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
77.
Lan chuẩn bị thi hết học phần môn Tâm lý học đại cương. Lan nghĩ: “Nếu môn thi này tôi không đạt điểm giỏi thì tôi sẽ chẳng thể nào thành công trong cuộc đời”. Lan đang gặp sai lầm nhận thức dạng nào?
a)
Suy luận tuỳ tiện
b)
Khái quát hoá có chọn lọc
c)
Mở rộng thái quá
d)
Phóng đại
78.
Một người phụ nữ nhỡ tay nên rơi cái điện thoại vào cậu con trai 4 tuổi. Người mẹ nghĩ rằng: “Mình là người mẹ không tốt”. Người mẹ đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Tư duy cực điểm
b)
Cầu toàn
c)
Tư duy phân cực
d)
Phóng đại
79.
Một sinh viên chào thầy giáo, nhưng thầy giáo không đáp lời. Sinh viên nghĩ: “Chết rồi, chắc chắn mình đã làm điều gì đó khiến thầy ghét mình”. Sinh viên đã sai lệch nhận thức ở dạng nào?
a)
Tư duy cực điểm
b)
Tự vận vào mình
c)
Tư duy phân cực
d)
Phóng đại
Reset
