wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PEPTIT - PROTEIN

Total questions: 14

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

a)

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.  

b)

H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

c)

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.  

d)

H2NCH(CH3)CONHCH2 -CO-NH-CH(CH)3-COOH.

2.

Câu 3: Trong phân tưt Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm

a)

NO2.  

b)

NH2.

c)

COOH.   

d)

CHO.

3.

Câu 4: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala – Gly- Val- Gly-Ala là

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3

4.

Câu 5: Peptit X có cấu tạo: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH. Tên gọi của peptit X là

a)

glixin-alanin-glyxin

b)

glixyl-alanyl-glyxin. 

c)

alanin-glixyl-alanin. 

d)

alanyl-glyxyl-glyxyl.

5.

Câu 6: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

6.

Câu 7: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?    

a)

8

b)

5

c)

6

d)

7

7.

Câu 8: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-aminoaxit ) mạch hở là    

a)

6

b)

7

c)

5

d)

4

8.

Câu 9: Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly – Ala – Gly – Ala – Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?   

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

9.

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol Valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val – Phe và tripeptit Gly – Ala- Val nhung không thu được đipeptit Gly – Gly. Chất X có công thức là

a)

Gly-Phe-Gly-Ala-Val

b)

Gly-Ala-Val-Val-Phe

c)

Gly-Ala-Val-Phe-Gly

d)

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

10.

Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala – Gly, Gly -Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Aminoaxit đầu N và aminoaxit đầu C  của peptit X lần lượt là

a)

    Ala và Gly.      

b)

Ala và Val.   

c)

Gly và Gly.        

d)

Gly và Val.

11.

Câu 12: Thuốc thử để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

a)

dung dịch NaOH.                   

b)

dung dịch NaCl.    

c)

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.      

d)

dung dịch HCl.

12.

Câu 13: Khi nói về protein, phat biểu nào sau đây sai?

a)

Protein có phản ứng màu Biure.

b)

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

c)

Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

d)

  Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.

13.

Câu 14: Cho các phát biếu sau về protein:

(1)   Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp.

(2)   Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật.

(3)   Protein bền đối với nhiệt, đối với axit và kiềm.

(4)   Chỉ các protein có cấu trúc dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo.

Phát biểu nào đúng?

a)

(1), (4). 

b)

(2), (3), (4).  

c)

(1), (3), (4).  

d)

(1), (2), (3).

14.

Câu 1: Cho các chất sau:

(1)   H2N -CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH                (2) H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

(3)H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH.          (4) H2N- (CH2)4-CH(NH2)-COOH.

(5)NH2-CO-NH2                                                (6) CH3 -NH-CO-CH3

(7) HOOC- CH2-NH-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3) -NH2.

Trong các chất trên, số peptit là 

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.