wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bình đẳng giữa các dân tộc

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:

a)

A. Các bên cùng có lợi

b)

B. Bình đẳng

c)

C. Đoàn kết giữa các dân tộc

d)

D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

2.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

a)

A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ

b)

B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng

d)

D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển

3.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị

b)

B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục

c)

C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục

d)

D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục

4.

Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của...............giữa các dân tộc và................toàn dân tộc:

a)

A. Đoàn kết/đại đoàn kết

b)

B. Đoàn kết/phát huy sức mạnh

c)

C. Bình đẳng/đoàn kết

d)

D. Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh.

5.

Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng

a)

A. về bầu cử, ứng cử.

b)

B. về tham gia quản lý nhà nước.

c)

C. giữa các dân tộc, tôn giáo.

d)

D. giữa người theo đạo và người không theo đạo.

6.

Theo Bộ luật hình sự năm 1999: “người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm đến quyền bình đẳng trong công đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm.” Là biểu hiện của

a)

A. thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với vùng đồng bào dân tộc

b)

C. nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc

c)

B. thực hiện chiến lược phát triển văn hóa vùng cao

d)

D. thực hiện bình đẳng giữa các gia đình dân tộc thiểu số

7.

Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị.

c)

C. văn hóa.

d)

D. giáo dục

8.

Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện

a)

A. Bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

B. Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

d)

D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

9.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về chủ trương

b)

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

d)

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

10.

Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện

a)

A. Bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

B. Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

d)

D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

11.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về chủ trương

b)

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

d)

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

12.

Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?

a)

A. Bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

B. Bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

D. Bình đẳng giữa các công dân.

13.

Tại trường trung học phổ thông A có rất nhiều học sinh người dân tộc thiểu số theo học. Trong các buổi biểu diễn văn nghệ của nhà trường, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích các em hát và múa các tiết mục về dân tộc mình. Việc làm của Ban giám hiệu nhà trường nhằm:

a)

A. Tạo ra sự đa dạng trong các buổi văn nghệ của nhà trường

b)

B. Phát hiện năng khiếu của học sinh người dân tộc

c)

C. Bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

d)

D. Duy trì và phát huy văn hóa các dân tộc, tạo ra sự bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc

14.

Trong kì thi tuyển sinh Đại học, N là người dân tộc thiểu số nên được cộng điểm ưu tiên. Tuy nhiên, A là bạn cùng phòng kí túc xá với N lại cho rằng điều này là bất công với các học sinh khác vì N không làm gì cũng được cộng điểm, A cho rằng N không xứng đáng được nhận điểm cộng và có thái độ miệt thị N. X là bạn cùng lớp với N và A biết chuyện nên đã bảo vệ cho N nhưng đã bị A và đồng bọn K lập hội tẩy chay X và chê bai tôn giáo của N. Trong trường hợp này, ai không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

A. Đồng bọn K

b)

B. Bạn N, bạn A

c)

C. Bạn N, bạn X

d)

D. Bạn A

15.

Anh K là một người bất mãn với chế độ của công ty nên đã bịa chuyện công ty phân biệt đối xử với người thuộc dân tộc thiểu số. Anh E, bác F sau khi nghe được tin đã kêu gọi nhiều người tạo thành cuộc biểu tình và bạo lực bằng lời nói với những người không thuộc dân tộc thiểu số trong công ty. Chị D là giám đốc công ty sau khi biết chuyện này đã báo cho cơ quan chức năng về hành vi của E, F nhưng không báo K vì cho rằng E, F là người dân tộc thiểu số và xúi giục K. Theo bạn, ai đã vi phạm quyền bình đẳng dân tộc?

a)

A. K, E, F, D

b)

B. K

c)

C. E, F

d)

D. K, E, F

16.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

chính trị

b)

kinh tế.

c)

xã hội

d)

văn hóa, giáo dục.

17.

Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?

a)

Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình

c)

Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình

d)

Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình.

18.

Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là ?

a)

Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy

b)

Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình

c)

Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.

d)

Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

19.

Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

kinh tế

b)

văn hóa giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

20.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

đầu tư

d)

văn hóa xã hội

21.

Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

a)

học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

b)

học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.

d)

các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.

22.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng về xã hội.

c)

Bình đẳng về kinh tế.

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

23.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa

a)

Một dân tộc thiểu số

b)

Một cộng đồng có chung lãnh thổ

c)

Một bộ phận dân cư của quốc gia

d)

Một dân tộc ít người

24.

Câu 2: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN là:

a)

A. 54

b)

B. 55

c)

C. 56

d)

D. 57

25.

Bình đẳng về lĩnh vực kinh tế giữa các dân tộc được hiểu là

a)

chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên dân tộc thiểu số.

b)

chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên cho dân tộc vùng sâu, vùng xa.

c)

chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên cho dân tộc đa số.

d)

chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước không có sự phân biệt giữa các dân tộc.