wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập di truyền cấp tế bào

Total questions: 163

Worksheet time: 5hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

2.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

3.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

4.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

5.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

6.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

7.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

8.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

9.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

11.

Đột biến NST là

a)

sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

b)

sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.

c)

sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.

d)

những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

12.

Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là

a)

nhiễm sắc thể.

b)

vật chất di truyền.

c)

nuclêôxôm.

d)

gen.

13.

Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là

a)

tâm động.

b)

chất dị nhiễm sắc.

c)

vùng đầu mút.

d)

eo thứ cấp.

14.

Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là

a)

chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.

b)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.

c)

nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.

d)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.

15.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

16.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

a)

tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

b)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.

c)

làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

d)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

17.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

b)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

18.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

b)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

c)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

d)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.

19.

NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn xếp gọn trong nhân vì

a)

nó được dồn nén lai thành nhân con.

b)

nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

c)

đường kính của nó rất nhỏ.

d)

nó được cắt thành nhiều đoạn.

20.

Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

21.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

22.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

23.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

a)

cấu trúc siêu xoắn.

b)

sợi ADN.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

24.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

crômatit ở kì giữa.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

nuclêôxôm.

25.

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng:

a)

chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

hoán vị gen.

d)

lặp đoạn và mất đoạn.

26.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

27.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một đoạn của NST bị đứt ra, quay 1800 rồi nối lại gây nên đột biến đảo đoạn NST.

II. Đột biến chuyển đoạn trong cùng một NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

III. Ở người, bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra.

IV. Đột biến lặp đoạn làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng tương ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:

(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,

(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,

(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,

(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.

a)

(4), (5), (6), (9).

b)

(1), (4), (5), (6).

c)

(1), (4), (5), (9).

d)

(2), (3), (7), (8).

29.

Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

b)

Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.

c)

Tâm động có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể cũng như giúp nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

d)

Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.

30.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

31.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.

II.Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

III.Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

IV.Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

32.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

II.Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.

III.Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

IV.Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

34.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

35.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

36.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

37.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

38.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

39.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

40.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

41.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

42.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

43.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

44.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

45.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

46.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

47.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

48.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

49.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

50.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

51.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

52.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

53.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

54.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

55.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

56.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

57.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

58.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

59.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

60.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

61.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

62.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

63.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

a)

Chuyển đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

64.

Người bị bệnh/hội chứng Đao có 3 NST số (a)  

65.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

66.

Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

67.

Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là

a)

13

b)

15

c)

25

d)

27

68.

Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn nhỏ

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

69.

Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên NST là

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Lặp đoạn và đảo đoạn

c)

Lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

70.

Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của

a)

giao tử n với giao tử (n +1)

b)

Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)

c)

giao tử n với giao tử (n-1)

d)

giao tử (n-1) với giao tử (n-1)

71.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

72.

Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là

a)

tam bội

b)

tứ bội

c)

ngũ bội

d)

lục bội

73.

Bất thường nhiễm sắc thể hay gặp nhất ở trẻ em sau sinh

a)

Monosomi trên nhiễm sắc thể thường

b)

Trisomi trên nhiễm sắc thể thường

c)

Monosomi trên nhiễm sắc thể giới tính

d)

Trisomi trên nhiễm sắc thể giới tính

74.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây ra hội chứng

a)

Mèo kêu

b)

Patau

c)

Edwards

d)

Noonan

75.

Trong chu kỳ tế bào, đột biến cấu trúc kiểu nhiễm sắc thể xảy ra ở giai đoạn

a)

Gian kỳ

b)

Pha G1

c)

Thời kỳ phân bào chính thức M

d)

Pha G2

76.

Đặc điểm chung của nhiễm sắc thể nhóm A và nhóm B  

a)

Mang vệ tinh

b)

Gồm 3 cặp nhiễm sắc thể

c)

Các nhiễm sắc thể trong nhóm phân biệt được với nhau bằng hình dạng và kích thước

d)

Có eo thứ cấp

77.

Kích thước và vị trí tâm của nhiễm sắc thể X giống với nhiễm sắc thể số

9

11

12

a)

7

b)

9

c)

11

d)

12

78.

Dạng monosomi mà người bệnh có thể sống sót đến tuổi trưởng thành

a)

Monosomi 1

b)

Monosomi 6

c)

Monosomi 18

d)

Monosomi X

79.

Những loại tế bào dùng làm tiêu bản nhiễm sắc thể bằng phương pháp trực tiếp

a)

Tủy xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, tế bào máu ngoại vi

b)

Tủy xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, mô tinh hoàn

c)

Tủy xương, các khối u ác tính, tế bào máu ngoại vi

d)

Tủy xương, các khối u ác tính, chóp rễ của cây, tế bào máu, mô tinh hoàn

80.

Khi người mẹ lớn tuổi mới sinh con thì con hay gặp loại đột biến

a)

Cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Số lượng nhiễm sắc thể

c)

Đa bội

d)

Lệch bội

81.

Lưỡng giới giả ở nữ có đặc điểm

a)

Có buồng trứng nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam nhiều hay ít

b)

Có tinh hoàn nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ nhiều hay ít

c)

Vừa có buồng trứng vừa có tinh hoàn

d)

Chỉ có buồng trứng hoặc tinh hoàn nhưng cơ quan sinh dục ngoài hình thái ái nam ái nữ

82.

Cơ chế không phải của đột biến lệch bội

a)

Không phân ly một cặp nhiễm sắc thể trong giảm nhiễm

b)

Không phân ly một cặp nhiễm sắc thể trong quá trình phân cắt của hợp tử

c)

Thất lạc nhiễm sắc thể

d)

Tế bào cực xâm nhập vào phôi bào

83.

Hiện tượng thụ tinh kép có đặc điểm

a)

Hai trứng bình thường thụ tinh với một tinh trùng bình thường

b)

Hai tinh trùng bình thường thụ tinh với một trứng bình thường

c)

Một tinh trùng bất thường thụ tinh với một trứng bất thường

d)

Hai tinh trùng thụ tinh với hai trứng

84.

Đột biến mất đoạn giữa nhiễm sắc thể do nhiễm sắc thể bị đứt gãy

a)

Một vị trí của các nhánh

b)

Hai vị trí ở cùng ở một nhánh

c)

Một vị trí ở cùng một nhánh

d)

Hai vị trí của hai nhánh

85.

Ở người, thường sử dụng phương pháp gián tiếp để làm tiêu bản nhiễm sắc thể vì

a)

Đa số các mô có chứa tế bào liên tục phân chia

b)

Các tế bào đang phân chia dễ dàng được lấy làm mẫu vật

c)

Có ít mô chứa tế bào đang phân chia

d)

Các mô đang phân chia rất khó lấy mẫu vật

86.

Thất lạc nhiễm sắc thể và không phân ly nhiễm sắc thể trong quá trình phân cắt của hợp tử cùng gây ra hậu quả

a)

Tạo ra hợp tử tăng một nhiễm sắc thể

b)

Tạo ra giao tử tăng một nhiễm sắc thể

c)

Tạo ra giao tử giảm một nhiễm sắc thể

d)

Tạo ra hợp tử giảm một nhiễm sắc thể

87.

Khi so sánh nhiễm sắc thể giới tính Y với nhiễm sắc thể số 21 thấy

a)

Kích thước nhiễm sắc thể 21 dài hơn nhiễm sắc thể Y

b)

Tâm của nhiễm sắc thể 21 là tâm giữa. Tâm nhiễm sắc thể Y là tâm đầu

c)

Nhiễm sắc thể 21 không mang vệ tinh, nhiễm sắc thể Y mang vệ tinh

d)

Nhiễm sắc thể 21 không có eo thứ cấp, nhiễm sắc thể Y có eo thứ cấp ở nhánh dài

88.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

89.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

90.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

91.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

92.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

93.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

94.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

95.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

96.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

97.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

98.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11nm?

a)

Vùng xếp cuộn (siêu

b)

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).

c)

Crômatit.

d)

Sợi cơ bản.

99.

Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?

a)

Đột biến đảo đoạn NST.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến lặp đoạn NST.

100.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

b)

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

c)

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

d)

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

101.

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

b)

Không thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

c)

Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Làm thay đổi số lượng gen trong nhóm gen liên kết.

102.

Một loài thực vật có bộ NST 2n= 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử mang đột biến

a)

75%.

b)

25%

c)

12.5%

d)

50%

103.

Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

(3) Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó. Trong các hệ quả nói trên thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

a)

A. 3

b)

B. 4

c)

C. 6

d)

D. 5

104.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

II. Dạng đột biến này được. sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.

III. Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

IV. Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.

1. Đột biến mất đoạn.

2. Đột biến lặp đoạn.

3. Đột biến gen.

4. Đột biến chuyển đoạn không tương hổ

a)

1, 2.

b)

2, 3.

c)

3, 4.

d)

1,2, 4.

106.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến

a)

. mất đoạn NST.

b)

lặp đoạn NST.

c)

chuyển đoạn NST

d)

đảo đoạn NST.

107.

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đột biến thể ba. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể không. (6) Đột biến thể một.

Trong 6 loại đột biến nói trên, có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

108.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

b)

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

c)

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

d)

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

109.

Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.

Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

110.

Cho các thông tin:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

(3) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.

(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Đột biến mất đoạn NST có các đặc điểm

a)

(1) và (2).

b)

(3) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(2) và (4).

111.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

112.

Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện thấy do đột biến đảo đoạn đã tạo ra các gen trên NST số 7 có các gen phân bố theo trình tự là

1. ABCDEFGH 2. ABCDGFEH 3. ABGDCFEH

Nếu dạng 1 là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là

a)

2 ← 1 → 3.

b)

1 → 3 → 2

c)
d)

1 → 2 → 3.

113.

Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:

Dòng 1: ABCDEGHIK. Dòng 2: ABHGICDEK.

Dòng 3: ABHGEDCIK. Dòng 4: AIGHBCDEK.

Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là

a)

(1) → (3) → (2) → (4).

b)

(1) → (2) → (3) → (4).

c)

(1) → (4) → (2) → (3).

d)

(1) → (3) → (4) → (2).

114.

Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH

(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

a)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST

b)

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động

c)

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST

d)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động

115.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử mang đột biến?

a)

75%.

b)

25%.

c)

12,5%.

d)

50%

116.

Một nhóm liên kết có trình tự các gen HIDCBAK. Xuất hiện một đột biến cấu trúc NST làm cho nhóm gen liên kết này bị thay đổi thành HIDCK. Đột biến này

a)

chỉ làm thay đổi hình thái của NST chứ không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết

b)

được sử dụng để loại bỏ gen có hại và được dùng để xác định vị trí của gen trên NST.

c)

thường gây chết hoặc làm cho thể đột biến bị mất khả năng sinh sản.

d)

không trở thành nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

117.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

.Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

118.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST?

(1) Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen.

(2) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(3) Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST nên không gây hại cho thể đột biến.

(4) Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

119.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, xét các phát biểu sau đây:

(1) Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

(3) Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

(4) Đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

120.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

121.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.

IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.

a)

3

b)

4

c)

6

d)

5

122.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

II. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

III. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

IV. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

123.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

124.

Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

125.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

126.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

127.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

128.

Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó

d)

Số NST trong tế bào tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n

129.

Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra

a)

giao tử 2n

b)

giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc một số NST

d)

thiếu 1 hoặc một số NST

130.

Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây?

a)

Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ.

b)

Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không có các đặc điểm đó.

c)

Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ.

d)

Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.

131.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

132.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

133.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

134.

lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến

a)

lệch bội

b)

cấu trúc NST

c)

tự đa bội

d)

dị đa bội.

135.

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể

a)

bốn nhiễm

b)

tứ bội.

c)

tam bội.

d)

bốn nhiễm kép.

136.

Ở người, 1 số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Claiphentơ, Tớc - nơ

b)

Claiphentơ, Tớc - nơ, Đao

c)

Claiphentơ, Tớc - nơ, máu khó đông

d)

Siêu nữ, ung thư máu, Tớc - nơ

137.

Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là

a)

thể ba nhiễm

b)

thể tam bội.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể tứ bội

138.

Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba

c)

Thể một.

d)

Thể bốn

139.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn

140.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

12

b)

40

c)

15

d)

20.

141.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

142.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Tam bội.

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

143.

Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

11

b)

21

c)

19

d)

9

144.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

145.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

146.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

147.

Loại đột biến nào sau đây làm không làm thay đổi độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

148.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

149.

Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.

a)

Đột biến đảo đoạn qua tâm động

b)

Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.

c)

Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.

d)

Đột biến gen và đột biến đảo đoạn.

150.

Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

a)

mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.

b)

đảo đoạn NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn NST.

d)

chuyển đoạn NST.

151.

Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

a)

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST

b)

Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

c)

Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

d)

Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.

152.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

(1), (4).

b)

(2), (3).

c)

(1), (2).

d)

(2), (4).

153.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

154.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

155.

Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là

a)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

mất đoạn và lặp đoạn..

d)

mất đoạn và đảo đoạn.

156.

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;

nòi 2: HEFBAGCDI;

nòi 3: ABFEDCGHI;

nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:

a)

1 → 3 → 4 →2

b)

1→ 4 → 2 → 3

c)

1 → 3 → 2 → 4

d)

1 → 2 → 4 → 3.

157.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

a)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

158.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

159.

Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.

b)

Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen

c)

Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.

d)

Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.

160.

Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?

a)

Đột biến đảo đoạn NST.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến lặp đoạn NST.

d)

Đột biến đa bội.

161.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

162.

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (3), (6).

d)

(1), (2), (5), (6).

163.

Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết.

1. Đột biến mất đoạn.

2. Đột biến lặp đoạn.

3. Đột biến đảo đoạn.

4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.

a)

1, 2.

b)

2, 3.

c)

3, 4.

d)

2, 3, 4.