WorksheetsĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Total questions: 162
Worksheet time: 1hrs 21mins
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST
Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường
Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
2 nm
11 nm
20 nm
30 nm
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
mất đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn xếp gọn trong nhân vì
nó được dồn nén lai thành nhân con.
nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.
đường kính của nó rất nhỏ.
nó được cắt thành nhiều đoạn.
Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
lặp đoạn.
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
cấu trúc siêu xoắn.
sợi ADN.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?
sợi nhiễm sắc.
crômatit ở kì giữa.
sợi siêu xoắn.
nuclêôxôm.
Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng:
chuyển đoạn.
đảo đoạn.
hoán vị gen.
lặp đoạn và mất đoạn.
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một đoạn của NST bị đứt ra, quay 1800 rồi nối lại gây nên đột biến đảo đoạn NST.
II. Đột biến chuyển đoạn trong cùng một NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
III. Ở người, bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra.
IV. Đột biến lặp đoạn làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng tương ứng.
1
2
3
4
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,
(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,
(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,
(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.
(4), (5), (6), (9).
(1), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (9).
(2), (3), (7), (8).
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.
Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.
Tâm động có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể cũng như giúp nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.
II.Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
III.Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
IV.Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
3
4
2
1
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
II.Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
III.Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
IV.Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
1
2
3
4
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường làm giảm khả năng sinh sản.
Thường gây chết đối với thể đột biến.
Thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là
nhiễm sắc thể.
vật chất di truyền.
nuclêôxôm.
gen.
Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là
tâm động.
chất dị nhiễm sắc.
vùng đầu mút.
eo thứ cấp.
Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là
chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.
nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,
(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,
(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,
(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.
(4), (5), (6), (9).
(1), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (9).
(2), (3), (7), (8).
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm không làm thay đổi độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.
Đột biến đảo đoạn qua tâm động
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.
Đột biến gen và đột biến đảo đoạn.
Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến
mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.
đảo đoạn NST.
mất đoạn và lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST.
Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng nhất?
Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(1), (4).
(2), (3).
(1), (2).
(2), (4).
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là
đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
mất đoạn và lặp đoạn..
mất đoạn và đảo đoạn.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI;
nòi 2: HEFBAGCDI;
nòi 3: ABFEDCGHI;
nòi 4: ABFEHGCDI.
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:
1 → 3 → 4 →2
1→ 4 → 2 → 3
1 → 3 → 2 → 4
1 → 2 → 4 → 3.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen
Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến lệch bội.
Đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến đa bội.
Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (5), (6).
Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết.
1. Đột biến mất đoạn.
2. Đột biến lặp đoạn.
3. Đột biến đảo đoạn.
4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.
1, 2.
2, 3.
3, 4.
2, 3, 4.
Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó. Trong các hệ quả nói trên thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
A. 3
B. 4
C. 6
D. 5
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
II. Dạng đột biến này được. sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
III. Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.
IV. Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.
1
2
3
4
Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
1. Đột biến mất đoạn.
2. Đột biến lặp đoạn.
3. Đột biến gen.
4. Đột biến chuyển đoạn không tương hổ
1, 2.
2, 3.
3, 4.
1,2, 4.
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến
. mất đoạn NST.
lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đột biến thể ba. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể không. (6) Đột biến thể một.
Trong 6 loại đột biến nói trên, có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?
4
2
3
5
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.
(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
3
4
2
5
Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(3) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Đột biến mất đoạn NST có các đặc điểm
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện thấy do đột biến đảo đoạn đã tạo ra các gen trên NST số 7 có các gen phân bố theo trình tự là
1. ABCDEFGH 2. ABCDGFEH 3. ABGDCFEH
Nếu dạng 1 là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là
2 ← 1 → 3.
1 → 3 → 2
1 → 2 → 3.
Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:
Dòng 1: ABCDEGHIK. Dòng 2: ABHGICDEK.
Dòng 3: ABHGEDCIK. Dòng 4: AIGHBCDEK.
Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (4) → (2) → (3).
(1) → (3) → (4) → (2).
Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH
(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST
(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động
(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST
(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử mang đột biến?
75%.
25%.
12,5%.
50%
Một nhóm liên kết có trình tự các gen HIDCBAK. Xuất hiện một đột biến cấu trúc NST làm cho nhóm gen liên kết này bị thay đổi thành HIDCK. Đột biến này
chỉ làm thay đổi hình thái của NST chứ không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết
được sử dụng để loại bỏ gen có hại và được dùng để xác định vị trí của gen trên NST.
thường gây chết hoặc làm cho thể đột biến bị mất khả năng sinh sản.
không trở thành nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
.Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST?
(1) Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen.
(2) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(3) Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST nên không gây hại cho thể đột biến.
(4) Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản.
1
3
4
2
Khi nói về đột biến đảo đoạn, xét các phát biểu sau đây:
(1) Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
(3) Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(4) Đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
1
2
4
Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.
III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
3
4
2
5
Trong các hệ quả sau đây thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.
III. Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.
IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.
3
4
6
5
Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
II. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
III. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
IV. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
1
2
3
4
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đào đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Đột biến gây hội chứng tiếng mèo kêu ở người là loại đột biến:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là
Chuyển đoạn
đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
lặp đoạn.
mất đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Cấu trúc của một nucleoxom gồm
Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon
phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
11nm
20nm
30nm
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST
Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?
Mất đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến chuyển đoạn.
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến
mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.
đảo đoạn NST.
mất đoạn và lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST.
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(1), (4).
(2), (3).
(1), (2).
(2), (4).
Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là
đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
mất đoạn và lặp đoạn..
mất đoạn và đảo đoạn.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (5), (6).
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến
. mất đoạn NST.
lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST.
Đơn vị cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực là
nucleôtit.
ribôxôm.
nucleôxôm.
poliribôxôm.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở
tảo lục.
vi khuẩn.
ruồi giấm.
đậu Hà lan.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2nm
11nm
20nm
30nm
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến chuyển đoạn.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thì thể song nhị bội là
AABB
AAAA
BBBB
AB
Ở nam giới, khi quá trình giảm phân I bị rối loạn, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử:
22A, 22A + XX
22A + XX, 22A + YY
22A + X, 22A + YY
22A + XY, 22A
Cấu trúc của một nucleoxom gồm
Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon
phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.
8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST
Dạng đột biến cấu trúc NST nào tạo điều kiện phát sinh gen mới?
Đảo đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Hợp tử Aa bị tứ bội hóa sẽ tạo ra kiểu gen là
Aaaa
AAAA
AAaa
Aaaa
Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Chuyển đoạn trên 1 NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
Gây chết hoặc giảm sức sống
Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng
Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST
Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?
Mất đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Mất đoạn, lặp đoạn
Chuyển đoạn giữa 2 NST, đảo đoạn
Đảo đoạn, mất đoạn
Lặp đoạn, đảo đoạn
