Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

Total questions: 162

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

2.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

3.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

4.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

5.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

6.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

7.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

8.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

9.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

10.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

11.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

20 nm

d)

30 nm

12.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

13.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

14.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

15.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

16.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

17.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

18.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

19.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

20.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

21.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

a)

tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

b)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.

c)

làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

d)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

22.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

b)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

23.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

b)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

c)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

d)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.

24.

NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn xếp gọn trong nhân vì

a)

nó được dồn nén lai thành nhân con.

b)

nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

c)

đường kính của nó rất nhỏ.

d)

nó được cắt thành nhiều đoạn.

25.

Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

26.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

27.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

28.

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

a)

cấu trúc siêu xoắn.

b)

sợi ADN.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

29.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

crômatit ở kì giữa.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

nuclêôxôm.

30.

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng:

a)

chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

hoán vị gen.

d)

lặp đoạn và mất đoạn.

31.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

32.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một đoạn của NST bị đứt ra, quay 1800 rồi nối lại gây nên đột biến đảo đoạn NST.

II. Đột biến chuyển đoạn trong cùng một NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

III. Ở người, bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra.

IV. Đột biến lặp đoạn làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng tương ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:

(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,

(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,

(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,

(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.

a)

(4), (5), (6), (9).

b)

(1), (4), (5), (6).

c)

(1), (4), (5), (9).

d)

(2), (3), (7), (8).

34.

Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

b)

Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.

c)

Tâm động có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể cũng như giúp nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

d)

Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.

35.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

36.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.

II.Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

III.Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

IV.Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

37.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

II.Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.

III.Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

IV.Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

39.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

40.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

41.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

42.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

43.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

44.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

45.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

46.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

47.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

48.

Đột biến NST là

a)

sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

b)

sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.

c)

sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.

d)

những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

49.

Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là

a)

nhiễm sắc thể.

b)

vật chất di truyền.

c)

nuclêôxôm.

d)

gen.

50.

Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là

a)

tâm động.

b)

chất dị nhiễm sắc.

c)

vùng đầu mút.

d)

eo thứ cấp.

51.

Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là

a)

chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.

b)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.

c)

nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.

d)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.

52.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

53.
Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người
a)
Mất đoạn đầu trên NST số 21
b)
Lặp đoạn giữa trên NST số 23
c)
Đảo đoạn trên NST giới tính X
d)
Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23
54.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
a)
Đột biến gen.
b)
Mất đoạn nhỏ.
c)
Chuyển đoạn nhỏ.
d)
Đột biến lệch bội.
55.
Đột biến mất đoạn làm NST
a)
Ngắn hơn
b)
Dài hơn.
c)
A.    Không thay đổi.
d)
A.    Bị mất đi hoàn toàn.
56.
Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là
a)
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột.
b)
Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
c)
Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt.
d)
Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
57.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
a)
mất đoạn nhiễm sắc thể.
b)
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
c)
đảo đoạn nhiễm sắc thể.
d)
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
58.
Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng
a)
chuyển đoạn.
b)
lặp đoạn.
c)
đảo đoạn.
d)
hoán vị gen.
59.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:
a)
chuyển đoạn.
b)
lặp đoạn.
c)
đảo đoạn.
d)
mất đoạn
60.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là
a)
chuyển đoạn.
b)
lặp đoạn.
c)
đảo đoạn.
d)
mất đoạn
61.
Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng
a)
mất NST
b)
dung hợp 2 NST với nhau
c)
chuyển đoạn NST
d)
lặp đoạn NST
62.
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến
a)
đảo đoạn ngoài tâm động
b)
đảo đoạn có tâm động
c)
chuyển đoạn không tương hỗ
d)
chuyển đoạn tương hỗ
63.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

64.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

65.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:

(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,

(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,

(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,

(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.

a)

(4), (5), (6), (9).

b)

(1), (4), (5), (6).

c)

(1), (4), (5), (9).

d)

(2), (3), (7), (8).

66.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

67.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

b)

Dạng đột biến này được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.

c)

Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

d)

Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.

68.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

69.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

70.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

71.

Loại đột biến nào sau đây làm không làm thay đổi độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

72.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

73.

Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.

a)

Đột biến đảo đoạn qua tâm động

b)

Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.

c)

Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.

d)

Đột biến gen và đột biến đảo đoạn.

74.

Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

a)

mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.

b)

đảo đoạn NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn NST.

d)

chuyển đoạn NST.

75.

Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

a)

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST

b)

Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

c)

Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

d)

Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.

76.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

(1), (4).

b)

(2), (3).

c)

(1), (2).

d)

(2), (4).

77.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

78.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

a)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

79.

Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là

a)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

mất đoạn và lặp đoạn..

d)

mất đoạn và đảo đoạn.

80.

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI;

nòi 2: HEFBAGCDI;

nòi 3: ABFEDCGHI;

nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:

a)

1 → 3 → 4 →2

b)

1→ 4 → 2 → 3

c)

1 → 3 → 2 → 4

d)

1 → 2 → 4 → 3.

81.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

a)

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

82.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

83.

Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn có thể có hại cho thể đột biến.

b)

Đột biến lặp đoạn dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen

c)

Đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến.

d)

Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.

84.

Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới?

a)

Đột biến đảo đoạn NST.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến lặp đoạn NST.

d)

Đột biến đa bội.

85.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

86.

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (3), (6).

d)

(1), (2), (5), (6).

87.

Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết.

1. Đột biến mất đoạn.

2. Đột biến lặp đoạn.

3. Đột biến đảo đoạn.

4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST.

a)

1, 2.

b)

2, 3.

c)

3, 4.

d)

2, 3, 4.

88.

Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

(3) Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động. (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó. Trong các hệ quả nói trên thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

a)

A. 3

b)

B. 4

c)

C. 6

d)

D. 5

89.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEDEGH. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Dạng đột biến này không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

II. Dạng đột biến này được. sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.

III. Dạng đột biến này không làm thay đổi hình thái của NST.

IV. Dạng đột biến này có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

90.

Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.

1. Đột biến mất đoạn.

2. Đột biến lặp đoạn.

3. Đột biến gen.

4. Đột biến chuyển đoạn không tương hổ

a)

1, 2.

b)

2, 3.

c)

3, 4.

d)

1,2, 4.

91.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến

a)

. mất đoạn NST.

b)

lặp đoạn NST.

c)

chuyển đoạn NST

d)

đảo đoạn NST.

92.

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Đột biến thể ba. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể không. (6) Đột biến thể một.

Trong 6 loại đột biến nói trên, có bao nhiêu loại đột biến không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

93.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

b)

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

c)

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

d)

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

94.

Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

(2) Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.

Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

95.

Cho các thông tin:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

(3) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.

(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Đột biến mất đoạn NST có các đặc điểm

a)

(1) và (2).

b)

(3) và (4).

c)

(1) và (3).

d)

(2) và (4).

96.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

97.

Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện thấy do đột biến đảo đoạn đã tạo ra các gen trên NST số 7 có các gen phân bố theo trình tự là

1. ABCDEFGH 2. ABCDGFEH 3. ABGDCFEH

Nếu dạng 1 là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là

a)

2 ← 1 → 3.

b)

1 → 3 → 2

c)
d)

1 → 2 → 3.

98.

Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:

Dòng 1: ABCDEGHIK. Dòng 2: ABHGICDEK.

Dòng 3: ABHGEDCIK. Dòng 4: AIGHBCDEK.

Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là

a)

(1) → (3) → (2) → (4).

b)

(1) → (2) → (3) → (4).

c)

(1) → (4) → (2) → (3).

d)

(1) → (3) → (4) → (2).

99.

Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH

(2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

a)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST

b)

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động

c)

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST

d)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động

100.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 1, đảo 1 đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử mang đột biến?

a)

75%.

b)

25%.

c)

12,5%.

d)

50%

101.

Một nhóm liên kết có trình tự các gen HIDCBAK. Xuất hiện một đột biến cấu trúc NST làm cho nhóm gen liên kết này bị thay đổi thành HIDCK. Đột biến này

a)

chỉ làm thay đổi hình thái của NST chứ không làm thay đổi số lượng gen trên nhóm liên kết

b)

được sử dụng để loại bỏ gen có hại và được dùng để xác định vị trí của gen trên NST.

c)

thường gây chết hoặc làm cho thể đột biến bị mất khả năng sinh sản.

d)

không trở thành nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

102.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.

c)

Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

d)

.Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.

103.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST?

(1) Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen.

(2) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

(3) Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST nên không gây hại cho thể đột biến.

(4) Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

104.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, xét các phát biểu sau đây:

(1) Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

(3) Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

(4) Đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

105.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

106.

Trong các hệ quả sau đây thì đột biến chuyển đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

III. Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trong nhóm gen liên kết.

IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.

a)

3

b)

4

c)

6

d)

5

107.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

II. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

III. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

IV. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

108.

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

109.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

110.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đào đoạn

d)

Chuyển đoạn

111.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

112.

Đột biến gây hội chứng tiếng mèo kêu ở người là loại đột biến:

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn

113.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là

a)

Chuyển đoạn

b)

đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Mất đoạn

114.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

115.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

116.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

117.

Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

118.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

119.

Cấu trúc của một nucleoxom gồm

a)

Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

b)

phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon

c)

phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.

d)

8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit

120.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

a)

2nm

b)

11nm

c)

20nm

d)

30nm

121.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

122.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST

b)

Đột biến mất đoạn NST

c)

Đột biến đảo đoạn NST

d)

Đột biến lặp đoạn NST

123.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

124.

Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.

b)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.

d)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST

125.

Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

126.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

127.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn.

b)

Đột biến đảo đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn.

128.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

129.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

130.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

131.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?

a)

Chuyển đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Đảo đoạn

132.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

133.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

134.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

135.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

136.

Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

a)

mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.

b)

đảo đoạn NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn NST.

d)

chuyển đoạn NST.

137.

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

a)

(1), (4).

b)

(2), (3).

c)

(1), (2).

d)

(2), (4).

138.

Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là

a)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

c)

mất đoạn và lặp đoạn..

d)

mất đoạn và đảo đoạn.

139.

Xét các loại đột biến sau:

(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (3), (6).

d)

(1), (2), (5), (6).

140.

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Đây là dạng đột biến

a)

. mất đoạn NST.

b)

lặp đoạn NST.

c)

chuyển đoạn NST

d)

đảo đoạn NST.

141.

Đơn vị cấu trúc của NST ở sinh vật nhân thực là

a)

nucleôtit.

b)

ribôxôm.

c)

nucleôxôm.

d)

poliribôxôm.

142.

Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở

a)

tảo lục.

b)

vi khuẩn.

c)

ruồi giấm.

d)

đậu Hà lan.

143.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

a)

2nm

b)

11nm

c)

20nm

d)

30nm

144.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST

b)

Đột biến mất đoạn NST

c)

Đột biến đảo đoạn NST

d)

Đột biến lặp đoạn NST

145.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

146.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

147.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn.

b)

Đột biến đảo đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn.

148.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

ADN và prôtêin phi histon.

b)

ADN, ARN và prôtêin histon.

c)

ADN và prôtêin histon.

d)

ADN, ARN và prôtêin phi histon.

149.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

150.

Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thì thể song nhị bội là

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

151.

Ở nam giới, khi quá trình giảm phân I bị rối loạn, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử:

a)

22A, 22A + XX

b)

22A + XX, 22A + YY

c)

22A + X, 22A + YY

d)

22A + XY, 22A

152.

Cấu trúc của một nucleoxom gồm

a)

Một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

b)

phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon

c)

phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.

d)

8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn của 1 đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit

153.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

154.

Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường. Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.

b)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.

d)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa 2 NST

155.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào tạo điều kiện phát sinh gen mới?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

156.

Hợp tử Aa bị tứ bội hóa sẽ tạo ra kiểu gen là

a)

Aaaa

b)

AAAA

c)

AAaa

d)

Aaaa

157.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

158.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm 2 alen của 1 gen cùng nằm trên NST?

a)

Chuyển đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Đảo đoạn

159.

Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự gen là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

a)

Gây chết hoặc giảm sức sống

b)

Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

c)

Làm thay đổi trình tự phân bố của gen trên NST

d)

Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến

160.

Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ là

a)

Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

b)

Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.

c)

Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit

d)

Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.

161.

Dạng đột biến nào sau đây có thể thay đổi khả năng hoạt động của gen?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn

162.

Đột biến cấu trúc NST có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

a)

Mất đoạn, lặp đoạn

b)

Chuyển đoạn giữa 2 NST, đảo đoạn

c)

Đảo đoạn, mất đoạn

d)

Lặp đoạn, đảo đoạn