wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA LỰC HẤP DẪN - CÁC ĐỊNH LUẬT NUITON

Total questions: 16

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trọng lực là

a)

lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng vào vật.

b)

lực hút giữa hai vật bất kì.

c)

. trường hợp riêng của lực hướng tâm.               

d)

lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.  

2.

Hai chất điểm bất kì hút nhau với một lực

a)

tỉ lệ nghịch với tích hai khối lượng, tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng.

b)

tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

c)

. tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng.

d)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

3.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.

a)

Hai lực này cùng phương, cùng chiều.

b)

Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.

c)

Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

d)

Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.

4.

Câu nào đúng?Một người có trọng lực 500N đứng yên trên mặt đất. Lực mà đất tác dụng lên người đó có độ lớn

a)

bằng 500N

b)

nhỏ hơn 500N

c)

lớn hơn 500N

d)

phụ thuộc nơi mà người đó đứng trên Trái Đất

5.

Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

a)

Fhd = G  Mr\frac{M}{r}  

b)

 Fhd = ma 

c)

Fhd = G  mMr\frac{mM}{r}             

d)

Fhd = G mMr2\frac{mM}{r2}  

6.

Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

a)

tăng gấp đôi.

b)

giảm đi một nửa.

c)

tăng gấp bốn.

d)

giữ nguyên như cũ.

7.

Lực hấp dẫn giữa hai vật nhỏ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là lực hút.

b)

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.

c)

Phụ thuộc vào môi trường chứa các vật.

d)

Tỉ lệ thuận với bình phương khối lượng của các vật.

8.

Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg. Khoảng cách giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng là

   

a)

1,0672.10-8 N.

   

b)

1,0672.10-7 N.

   

c)

1,0672.10-6 N.

   

d)

1,0672.10-5 N.

9.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường

10.

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải

b)

nghiêng sang trái.

c)

ngả người về phía sau.

d)

chúi người về phía trước

11.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lương.

b)

khối lượng.

c)

vận tốc.

d)

lực.

12.

Biểu thức định luật II Niu tơn

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

13.

Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:

a)

Fhd=GmrF_{hd}=G\frac{m}{r}

b)

Fhd=Gm1m2rF_{hd}=G\frac{m_1m_2}{r}

c)

Fhd=Gm1m2r2F_{hd}=G\frac{m_1m_2}{r^2}

d)

Fhd=Gm1m22rF_{hd}=G\frac{m_1m_2}{2r}

14.

Các hạt mưa rơi xuống đất là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

•Lực quán tính

b)

•Lực đẩy Acsimet

c)

•Gió

d)

•Lực hấp dẫn của Trái Đất

15.

Gia tốc thì luôn có hướng của

a)

độ dời.

b)

vận tốc.

c)

hợp lực.

d)

chuyển động.

16.

Một vật có khối lượng m ở độ cao h thì gia tốc rơi tự do sẽ được tính theo công thức

a)

g=Gm(R)2g=\frac{Gm}{\left(R\right)^2}  

b)

g=m(R+h)2g=\frac{m}{\left(R+h\right)^2}  

c)

g=Gm(R+h)2g=\frac{Gm}{\left(R+h\right)^2}  

d)

g=m(R+h)g=\frac{m}{\left(R+h\right)}