wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG HỢP ÔN KT GIỮA KỲ I 7

Total questions: 113

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?
a)
A. Miêu tả quang cảnh ngày khai trường. 
b)
B. Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
c)
C. Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày khai trường đầu tiên.
d)
D. Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con.
e)
Pluto
2.
Câu 2: Nội dung của văn bản “ Cổng trường mở ra” là gì?
a)
A. Kể về buổi khai trường đầu tiên của đứa con.
b)
B. Những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ về tình yêu thương của người mẹ đối với con.
c)
C. Vai trò to lớn của trường học đối với con người.
d)
D. Những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ về tình yêu thương của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của trường học đối với con người.
3.
Câu 3. Trong văn bản “ Cổng trường mở ra” Người mẹ nhớ lại kỉ niệm nào?
a)
A. Nhớ tới tuần lễ khai trường của con năm con ba tuổi.
b)
B. Nhớ về kỉ niệm khai trường được bà ngoại dẫn đến trường.
c)
C. Nhớ về không khí ngày khai trường hằng năm.
d)
.D. Tất cả các đáp án trên.
4.
Câu 4. Thế giới kì diệu mà tác giả nói tới trong văn bản “ Cổng trường mở ra” là gì?
a)
A. Thế giới của tri thức, kiến thức.
b)
B. Thế giới của tâm hồn, tình cảm, thế giới của tình thầy trò, tình bạn.
c)
C. Thế giới của điều hay, lẽ phải, của tình thương, đạo lí làm người …
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
5.
Câu 5: “Cổng trường mở ra” là văn bản của tác giả nào?
a)
A. Lý Lan
b)
B. Tố Hữu
c)
C. Nam cao
d)
D. Nguyên Hồng
6.
Câu 6: “Cổng trường mở ra” là văn bản thuộc thể loại?
a)
A. Tự sự
b)
B. Hồi kí
c)
C. Tùy bút
d)
D. Tiểu thuyết
7.
Câu 7: Trong văn bản “Cổng trường mở ra”, tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con được thể hiện như thế nào?
a)
A. Vui mừng vì giờ đây con đã bước vào lớp một, xen lẫn chút lo lắng vì sợ con bỡ ngỡ trước trường mới
b)
B. Trằn trọc không ngủ được vì lo lắng cho tương lai của đứa con và hoài niệm về ngày tựu trường của mình.
c)
C. Háo hức, không ngủ được mong chờ muốn con mình có thể đến trường một cách vui vẻ.
d)
D. Trằn trọc không ngủ được, nhớ về đêm trước ngày tựu trường của mình.
8.
Câu 8: Trong văn bản “Cổng trường mở ra” tâm trạng của đứa con trước đêm khai trường được thể hiện như thế nào?
a)
A. Háo hức giúp mẹ dọn dẹp đồ chơi, giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo..
b)
B. Lo lắng, thu dọn đồ chơi sớm, rồi xem lại sách vở lớp một.
c)
C. Háo hức giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là đã ngủ.
d)
D. Háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường vẫn còn lo nghĩ về ngày tựu trường.
9.
Câu 9: Trong văn bản “Cổng trường mở ra” người mẹ đã nhớ lại kỉ niệm nào?
a)
A. Nhớ về kỉ niệm khai trường của mình vào lúc sáu tuổi được ông ngoại dẫn đến trường.
b)
B. Nhớ về kỉ niệm khai trường được bà ngoại dẫn đến trường
c)
C. Nhớ về không khí ngày khai trường hằng năm.
d)
D. Nhớ đến ngày khai trường ở Nhật Bản.
10.
Câu 10. Tại sao bố En-ri-cô không nói trực tiếp với En-ri-cô lại viết thư?
a)
A. Người bố muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm, tự rút ra bài học cho bản thân.
b)
B. Cách giữ thể diện cho người bị phê bình.
c)
C. Thể hiện bố En-ri-cô là người tinh tế, tâm lí, sâu sắc.
d)
D. Cả 3 đáp án trên.
11.
Câu 11: Theo em, điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố ?
a)
A. Vì bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.
b)
B. Vì En-ri-cô sợ bố.
c)
C. Vì En-ri-cô thấy xấu hổ.
d)
D. Vì bố gợi lại kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô và En-ri-cô thấy xấu hổ.
12.
Câu 12: Tác giả của đoạn trích “Mẹ tôi” là ai?
a)
A. E. A-mi-xi
b)
B. Lép tôn- xtoi
c)
C. Lý Lan
d)
D. Nguyên Hồng
13.
Câu 13: Trong văn bản “Mẹ tôi” tại sao bố En-ri-cô không nói trực tiếp với En-ri-cô lại viết thư?
a)
A. Người bố muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm, tự rút ra bài học cho bản thân. Đồng thời đây cũng là cách giữ thể diện cho người bị phê bình. Qua đó thể hiện bố En-ri-cô là người tinh tế, tâm lí, sâu sắc,..
b)
B. Người bố muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm và hối lỗi ngay lập tức. Đồng thời có thể phê bình người con một cách sâu sắc. Điều đó thể hiện bố En-ri-cô là người tinh tế, tâm lí, sâu sắc
c)
C. Người bố muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm và tự trách mình về những lỗi lầm đã gây ra . Cách giữ thể diện cho người bị phê bình . Thể hiện bố En-ri-cô là người giáo dục nghiêm khắc và tinh tế
d)
D. Người bố muốn con phải đọc thư và nhận lỗi trước hành động của mình. Điều đó thể hiện bố En-ri-cô là người tinh tế, tâm lí, sâu sắc
14.
Câu 14: Đoạn trích “Mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào?
a)
A. Cuộc đời các chiến binh
b)
B. Những tấm lòng cao cả
c)
C. Cuốn truyện của người thầy
d)
D. Giữa trường và nhà
15.
Câu 15: Qua những chi tiết nói về mẹ En-ri-cô trong văn bản “Mẹ tôi”, em thấy mẹ En-ri-cô là người như thế nào?
a)
A. Là người mẹ nghiêm khắc nhưng lại hết lòng yêu thương con.
b)
B. Là người mẹ nhân hậu, bao dung,hết lòng yêu thương con nhưng lại giáo dục con theo một cách nghiêm khắc.
c)
C. Là người mẹ nghiêm khắc, có cách giáo dục con khoa học và nhân hậu.
d)
D. Là người mẹ hiền lành, yêu thương và bao dung.
16.
Câu 16. Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là của tác giả nào?
a)
A. Lý Lan.
b)
B. Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
c)
C. Tế Hanh.
d)
D. Khánh Hoài.
17.
Câu 17: Nhân vật chính trong truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
a)
A. Người mẹ. 
b)
B. Cô giáo. 
c)
C. Hai anh em .
d)
D. Những con búp bê.
18.
Câu 18: Người kể chuyện trong Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
a)
A. Người anh. 
b)
B. Người em.
c)
C. Người kể chuyện vắng mặt. 
d)
D. Người mẹ.
19.
Câu 19: Thông điệp nào được gửi gắm qua văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê?
a)
A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em.
b)
B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình.
c)
C. Hãy hành động vì trẻ em.
d)
C. Hãy hành động vì trẻ em.
20.
Câu 20: Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể trong văn bản “Cuộc chia tay của những con.
a)
A. Cuộc chia tay của hai anh em.
b)
B. Cuộc chia tay của người cha và người mẹ.
c)
C. Cuộc chia tay của 2 con búp bê. 
d)
D. Cuộc chia tay của Thủy với cô giáo và bạn bè.
21.
Câu 21: Câu truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” được kể theo ngôi thứ mấy?
a)
A. Ngôi thứ nhất
b)
B. Ngôi thứ hai
c)
C. Ngôi thứ ba
d)
D. Người kể vắng mặt
22.
Câu 22: Qua truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm là gì?
a)
A. Hãy để anh em được sống chung và chơi những món đồ chơi mà chúng yêu thích.
b)
B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình
c)
C. Người lớn phải giáo dục cho trẻ em về tình nghĩa anh em
d)
D. Hãy tạo điều kiện để trẻ hiểu thế nào là tình nghĩa anh em.
23.
Câu 23: Hai anh em Thành và Thủy trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” không muốn chia búp bê vì:
a)
A. Ai cũng muốn mình được cả hai con.
b)
B. Không muốn hai con búp bê phải xa nhau.
c)
C. Không muốn nghe lời mẹ phải chia tay nhau.
d)
D. Vì ai cũng yêu thích con búp bê
24.
Câu 24: Nỗi bất hạnh của em Thuỷ trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê” là?
a)
A. Bố mẹ li hôn phải xa người anh trai thân thiết, xa ngôi nhà tuổi thơ và không được đến trường,..
b)
B. Xa người anh trai thân thân thiết và người mẹ thân yêu.
c)
C. Không được tiếp tục đến trường và không được chơi những món đồ chơi mà mình yêu quý.
d)
D. Không được về nhà cũ và bị anh trai lấy đi tất cả món đồ chơi.
25.
Câu 25: Ca dao, dân ca thường sử dụng thể thơ nào?
a)
A. Thất ngôn tứ tuyệt
b)
B. Lục bát
c)
C. Ngũ ngôn
d)
D. Thể thơ tự do
26.
Câu 26: Khái niệm của thể loại dân ca là gì?
a)
A. Là những câu hát trong cung đình lưu truyền lại trong dân gian nhằm mục đích diễn xướng.
b)
B. Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn sướng
c)
C. Gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.
d)
D. Tất cả đều đúng
27.
Câu 27: Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?Công cha như núi ngất trời,Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
a)
A. Ca ngợi thiên nhiên tươi đẹp, cao xa rộng lớn sánh ngang được với công ơn của cha mẹ.
b)
B. Ca ngợi công ơn sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ; nhắc nhở bổn phận của mỗi người làm con.
c)
C. Cha mẹ luôn là điểm tựa vững chắc đưa con vào đời.
d)
D. Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con từ đó mỗi người phải biết yêu quý gia đình.
28.
Câu 28. Ca dao, dân ca là gì?
a)
A. Khái niệm tương đương, chỉ các thể loại dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người.
b)
B. Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn sướng.
c)
C. Ca dao bao gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca.
d)
D. Tất cả đều đúng.
29.
Câu 29: Bài ca dao 1 “Công cha như núi ngất trời… con ơi” trong chủ đề những câu hát về tình cảm gia đình là lời của ai? Nói với ai?
a)
A. Lời của người con nói với cha mẹ.
b)
B. Lời của ông nói với cháu.
c)
C. Lời của mẹ nói với con.
d)
D. Lời của người cha nói với con.
30.
Câu 30: Hãy chọn đáp án đúng, phù hợp với những địa danh và đặc điểm được nói đến trong bài ca dao 1 chủ đề những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
a)
A. Sông Thương sáu khúc chảy xuôi một dòng.
b)
B. Nước sông Lục Đầu bên đục bên trong.
c)
C. Núi Đức thánh Tản có thành tiên xây.
d)
D. Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh.
31.
Câu 31: Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao 4 “Đứng bên ni đồng… ban mai” trong chủ đề những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người là vẻ đẹp?
a)
A. Rực rỡ và quyến rũ.
b)
B. Trong sáng và hồn nhiên.
c)
C. Trẻ trung và đầy sức sống.
d)
D. Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
32.
Câu 32: Đặc sắc về nghệ thuật của bài ca dao 1 “Công cha như núi ngất trời… con ơi” trong chủ đề những câu hát về tình cảm gia đình là gì?
a)
A. Âm điệu hát ru.
b)
B. Hình ảnh nhân hóa.
c)
C. Lối so sánh ví von.
d)
D. Âm điệu hát ru và lối so sánh ví von.
33.
Câu 33:Từ ghép đẳng lập có tính chất gì về mặt ý nghĩa?
a)
A. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó
b)
B. Từ ghép đẳng lập có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó
c)
C. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ đẳng lập tiếng trước bổ sung cho tiếng sau
d)
D. Từ ghép đẳng lập có nhiều nghĩa. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
34.
Câu 34: Từ ghép chính phụ là từ ghép?
a)
A. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ trong đó tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
b)
B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ
c)
C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa
d)
D. Từ ghép có tiếng phụ và tiếng chính trong đó tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
35.
Câu 35: Từ “quần áo” là từ ghép gì?
a)
A. Từ ghép đẳng lập.
b)
B. Từ ghép chính phụ.
c)
C. Vừa là từ ghép đẳng lập vừa là từ ghép chính phụ
d)
D. Từ ghép chính phụ tiếng phụ đứng trước tiếng chính đứng sau.
36.
Câu 36: Từ “hoa nhài” là từ ghép gì?
a)
A. Từ ghép đẳng lập.
b)
B. Từ ghép chính phụ.
c)
C. Vừa là từ ghép đẳng lập vừa là từ ghép chính phụ.
d)
D. Từ ghép chính phụ tiếng phụ đứng trước tiếng chính đứng sau.
37.
Câu 37: Tìm từ láy trong câu thơ sau:"Long lanh đáy nước in trời;Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng"
a)
A. Khói biếc.
b)
B. Bóng vàng.
c)
C. Long lanh.
d)
D. Non phơi.
38.
Câu 38 : … cái áo ấy không đẹp… nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng.
a)
A. Của….nhưng.
b)
B. Vì …nên.
c)
C. Long lanh.
d)
D. Tuy… nhưng
39.
Câu 39: Quan hệ từ "mà" trong câu thơ "Mà em vẫn giữ tấm lòng son" biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
a)
A. Đối lập.
b)
B. Điều kiện.
c)
C. Sở hữu.
d)
D. So sánh.
40.
Câu 40. Quan hệ từ là gì?
a)
A. Dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả… giữa các bộ phận của câu, hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
b)
B. Từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ.
c)
C. Cả 2 Ý đều đúng.
d)
D. Cả 2 Ý sai.
41.
Câu 41. Những lỗi thường gặp về việc sử dụng quan hệ từ?
a)
A. Thiếu, thừa quan hệ từ.
b)
B. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
c)
C. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
d)
D. cả 3 đáp án trên.
42.
Câu 42. Thêm quan hệ từ vào câu “Nó chăm chú nghe cô giảng bài đầu đến cuối”?
a)
A. Của
b)
B. Và
c)
C. Từ
d)
D. Nếu
43.
Câu 43. Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?
a)
A. Ô tô buýt là phương tiện giao thông công cộng cho mọi người
b)
B. Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngày sinh nhật
c)
C. Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi
d)
D. Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà
44.
Câu 44. Câu này mắc lỗi gì về quan hệ từ “Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.”
a)
A. Thiếu quan hệ từ
b)
B. Thừa quan hệ từ
c)
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
d)
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
45.
Câu 45. Trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?
a)
A. Vợ của tôi vừa mới mua một cái tủ gỗ rất đẹp
b)
B. Hãy vươn lên bằng chính sức mình
c)
C. Nó thường đến trường bằng xe đạp
d)
D. Bạn Nam cao bằng bạn Minh
46.
Câu 46. Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?
a)
A. Tôi với nó cùng chơi
b)
B. Trời mưa to và tôi vẫn tới trường
c)
C. Nó cũng ham đọc sách như tôi
d)
D. Bạn Nam cao bằng bạn Minh.
47.
Câu 47. Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:… Còn một tên xâm lược trên đất nước ta… ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi. (Chủ tịch Hồ Chí Minh)
a)
A. Không những… mà…
b)
B. Hễ… thì…
c)
C. Sở dĩ… cho nên…
d)
D. Giá như… thì…
48.
Câu 48. cặp quan hệ từ nào sai:
a)
A. Nếu… thì…
b)
B. Tuy… nhưng…
c)
C. Bởi… nên…
d)
D. Do… thì….
49.
Câu 49: Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân”?
a)
A. Nhà văn 
b)
B. Nhà thơ 
c)
C. Nhà báo 
d)
D. Nghệ sĩ
50.
Câu 50. Chỉ ra các từ đồng nghĩa trong các câu thơ dưới đây:- Bác đã đi rồi sao bác ơi;Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời;- Bác đã lên đường theo tổ tiên;Mác- Lê Nin thế giới Người Hiền.
a)
A. Đi – Lê đường
b)
B. Mác Lê Nin – Người hiền
c)
C. Mùa thu – Nắng.
d)
D. Mùa thu – Xanh trời.
51.
Câu 51. Từ nào đồng nghĩa với từ "nhi đồng"?
a)
A. Trẻ em
b)
B. Trẻ người
c)
C. Trẻ tuổi.
d)
D. Trẻ măng.
52.
Câu 52. Cặp từ nào dưới đây không phải cặp từ trái nghĩa?
a)
A. Trẻ- già
b)
B. Sáng- tối
c)
C. Sang- hèn
d)
D. Bay- nhảy
53.
Câu 53. Tìm cặp từ trái nghĩa thích hợp điền vào câu sau:Non cao tuổi vẫn chưa già;Non sao… nước, nước mà… non. ( Tản Đà)
a)
A. Xa- gần
b)
B. Đi- về
c)
C. Nhớ- quên
d)
D. Cao- thấp
54.
Câu 54: “ Nguyễn Văn trỗi đã… nhưng vẫn giữ được khí tiết của một chiến sĩ biệt động”. Chọn từ nào dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn cho hợp lí nhất?
a)
A. Chết.
b)
B. Bỏ mạng.
c)
C. Mất.
d)
D. Hi sinh.
55.
Câu 55. Dòng nào dưới đây tập hợp thành nhóm đồng nghĩa không hoàn toàn?
a)
A. Quả - trái; ba- bố.
b)
B. Tặng – biếu; phụ nữ- đàn bà.
c)
C. Phi cơ – máy bay; má – mẹ.
d)
D. Heo – lợn ; hoa – bông.
56.
Câu 56. Câu văn: “ Tôi chăn chú nghe nó kể chuyện đầu đến cuối.”, mắc lỗi nào trong việc sử dụng quan hệ từ
a)
A. Thiếu quan hệ từ
b)
B. Thừa quan hệ từ
c)
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
d)
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
57.
Câu 57: Từ nào không thể điền vào chỗ trống trong câu văn sau:"Chị ấy báo tin vui ...cha mẹ mừng."
a)
A. nhưng
b)
B. cho
c)
C. để
d)
D. nên.
58.
Câu 58. Điền từ thích hợp vào các câu sau: Dòng sông chảy rất… giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
a)
A. Hiền hòa.
b)
B. Hiền lành.
c)
C. Hiền từ.
d)
D. Hiền hậu.
59.
Câu 59: Từ ghép đẳng lập là từ như thế nào?
a)
A. Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.
b)
B. Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
c)
C. Từ có 2 tiếng có nghĩa.
d)
D. Từ đượctạo ra từ một tiếng có nghĩa.
60.
Câu 60: Nghĩa của từ ghép chính phụ so với nghĩa của từng thành tố tạo nên nó ?
a)
A. Nghĩa của từ ghép chính phụ bằng tiếng chính
b)
B. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn tiếng chính
c)
C. Nghĩa của từ ghép chính phụ rộng hơn tiếng chính
d)
D. Không xác định được
61.
Câu 61. Đại từ là gì?
a)
A. Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
b)
B. Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động
c)
C. Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng
d)
D. Đại từ là từ dùng để gọi tên người.
62.
Câu 62: Đọc đoạn văn sau:Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp, nơi nào cũng rực rỡ chiến tích, kì công. Từ mảnh đất quê nghèo tôi chập chững ra đi, khi về đôi chân rắn chắc vì được luyện qua nhiều miền xa của đất nước. Khi đi, từ khung cửa hẹp của ngôi nhà lá nhỏ tôi ngơ ngác nhìn ra vùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ. Khi về, ánh sáng mặt trời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi đi. Tôi nhìn rõ quê hương hơn, thấy được xứ sở mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trình.(Mai Văn Tao, Tản văn)Từ nào không phải từ láy?
a)
A. khù khờ
b)
B. rực rỡ
c)
C. rắn chắc
d)
D. chập chững
63.
Câu 63 : Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người” là?
a)
A. Mình, ta
b)
B. Hoa, người
c)
C. Nhớ
d)
D. Về
64.
Câu 64: Từ ghép có mấy loại?
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
65.
Câu 65. Từ ghép là những từ như thế nào?
a)
A. Hai từ ghép lại với nhau
b)
B. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ
c)
C. Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa
d)
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
66.
Câu 66. Từ láy được phân thành mấy loại?
a)
A. Hai loại
b)
B. Ba loại
c)
C. Bốn loại
d)
D. Không thể phân loại được
67.
Câu 67. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
a)
A. Mặt mũi
b)
B. Nhăn nhó
c)
C. Bà già
d)
D. Đau khổ
68.
Câu 68. Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?
a)
A. 1 từ
b)
B. 2 từ
c)
C. 3 từ
d)
D. 4 từ
69.
Câu 69. Có mấy loại đại từ?
a)
A. 2 loại
b)
B. 3 loại
c)
C. 4 loại
d)
D. 5 loại
70.
Câu 70. Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?
a)
A. Để hỏi
b)
B. Để trỏ số lượng
c)
C. Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
d)
D. Để hỏi về người, sự vật
71.
Câu 71. Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?
a)
A. Ai
b)
B. Chúng tôi, ai
c)
C. Chúng tôi
d)
D. Cũng
72.
Câu 72. Xác định đại từ trỏ người trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?
a)
A. Đã
b)
B. Bấy lâu
c)
C. Bác
d)
D. Trẻ
73.
Câu 73. Tìm đại từ trong câu “Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”?
a)
A. Tôi
b)
B. Tôi, nó
c)
C. Tôi, Kiều Phương
d)
D. Nó, Mèo
74.
Câu 74. Dòng nào có sử dụng quan hệ từ?
a)
A. Vừa trắng lại vừa tròn
b)
B. Bảy nổi ba chìm
c)
C. Tay kẻ nặn
d)
D. Giữ tấm lòng son
75.
Câu 75. Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
a)
A. Sở hữu
b)
B. So sánh
c)
C. Nhân quả
d)
D. Điều kiện
76.
Câu 76. Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
a)
A. Nếu
b)
B. Cả
c)
C. Vào
d)
D. Nếu… thì…
77.
Câu 77. Từ đồng nghĩa là gì?
a)
A. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
b)
B. Là những từ có âm đọc giống nhau hoặc gần giống nhau
c)
C. Là những từ có âm đọc giống hệt nhau
d)
D. Là những từ có nghĩa giống hệt nhau
78.
Câu 78. Từ đồng nghĩa được phân thành mấy loại
a)
A. 2 loại
b)
B. 3 loại
c)
C. 4 loại
79.
Câu 79. Từ nào có thể thay thế cho từ “chết” trong câu “Xe của tôi bị chết máy”
a)
A. Hỏng
b)
B. Qua đời
c)
C. Tiêu đời
d)
D. Mất
80.
Câu 80. Thế nào là từ trái nghĩa?
a)
A. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
b)
B. Là những từ có nghĩa gần nhau
c)
C. Là những từ có nghĩa giống nhau
d)
D. Cả 3 đáp án đúng.
81.
Câu 81. Thành ngữ là gì?
a)
A. Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
b)
B. Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta.
c)
C. Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân.
d)
D. Cả 3 đáp án trên đúng.
82.
Câu 82. Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?
a)
A. Chủ ngữ
b)
B. Vị ngữ
c)
C. Phụ ngữ
d)
D. Cả 3 đáp án đúng.
83.
Câu 83. Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
a)
A. Vắt cổ chày ra nước.
b)
B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
c)
C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
d)
D. Lanh chanh như hành không muối.
84.
Câu 84. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.
a)
A. Chủ ngữ
b)
B. Vị ngữ
c)
C. Bổ ngữ
d)
D. Trạng ngữ
85.
Câu 85. Đọc đoạn văn sau:Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp, nơi nào cũng rực rỡ chiến tích, kì công. Từ mảnh đất quê nghèo tôi chập chững ra đi, khi về đôi chân rắn chắc vì được luyện qua nhiều miền xa của đất nước. Khi đi, từ khung cửa hẹp của ngôi nhà lá nhỏ tôi ngơ ngác nhìn ra vùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ. Khi về, ánh sáng mặt trời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi đi. Tôi nhìn rõ quê hương hơn, thấy được xứ sở mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trình.(Mai Văn Tao, Tản văn) Đoạn văn có bao nhiêu từ láy?
a)
A. 4 từ
b)
B. 5 từ
c)
C. 6 từ
d)
D. 7 từ
86.
Câu 86: Đọc đoạn văn sau:Ôi, quê mẹ nơi nào cũng đẹp, nơi nào cũng rực rỡ chiến tích, kì công. Từ mảnh đất quê nghèo tôi chập chững ra đi, khi về đôi chân rắn chắc vì được luyện qua nhiều miền xa của đất nước. Khi đi, từ khung cửa hẹp của ngôi nhà lá nhỏ tôi ngơ ngác nhìn ra vùng đất rộng bên ngoài với đôi mắt khù khờ. Khi về, ánh sáng mặt trời những miền đất lạ bao la soi sáng mỗi bước tôi đi. Tôi nhìn rõ quê hương hơn, thấy được xứ sở mình đẹp hơn ngày khởi cuộc hành trình. (Mai Văn Tao, Tản văn) Từ nào là từ láy?
a)
A. quê mẹ
b)
B. xứ sở
c)
C. miền xa
d)
D. rực rỡ
87.
Câu 87: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đều là từ láy?
a)
A. Thịt thà, chùa chiền, ngào ngạt
b)
B. Cây cỏ, hòa hoãn, mũm mĩm
c)
C. Róc rách, réo rắt, mai một
d)
D. Nho nhỏ, xanh xao, vàng vọt
88.
Câu 88: Bài thơ ‘Cảnh khuya” được làm theo thể thơ nào ?
a)
A. Thất ngôn bát cú.
b)
B. Ngũ ngôn.
c)
C. Thất ngôn tứ tuyệt.
d)
D. Song thất lục bát.
89.
Câu 89: Bài thơ ‘Rằm tháng giêng” được làm theo thể thơ nào ?
a)
A. Thất ngôn bát cú.
b)
B. Ngũ ngôn.
c)
C. Thất ngôn tứ tuyệt.
d)
D. Song thất lục bát.
90.
Câu 90. Hai bài thơ ‘Cảnh khuya và Rằm tháng giêng” miêu tả cảnh vật ở đâu?
a)
A. Thủ đô Hà Nội
b)
B. Việt Bắc
c)
C. Tây Bắc
d)
D. Nghệ An
91.
Câu 91. Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
a)
A. Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước
b)
B. Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
c)
C. Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp
d)
D. Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
92.
Câu 92. Đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng Giêng là:
a)
A. Cảnh vật có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại
b)
B. Tâm hồn thi sĩ kết hợp thật đẹp với phẩm chất chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh
c)
C. Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao.
d)
D. Gồm cả 3 yếu tố trên
93.
Câu 93. Nội dung bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
a)
A. thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc.
b)
B. tâm hồn nhạy cảm, lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng.
c)
C. phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ,
d)
D. thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ.
94.
Câu 94: Bài ‘Sông núi nước Nam” được làm theo thể thơ nào ?
a)
A. Thất ngôn bát cú.
b)
B. Ngũ ngôn.
c)
C. Thất ngôn tứ tuyệt.
d)
D. Song thất lục bát.
95.
Câu 95: Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì ?
a)
A. Hồi kèn xung trận.
b)
B. Khúc ca khải hoàn.
c)
C. Áng thiên cổ hùng văn.
d)
D. Bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên.
96.
Câu 96: Bài thơ đã nêu bật nội dung gì ?
a)
A. Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được.
b)
B. Nước Nam là một đất nước văn hiến.
c)
C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh.
d)
D. Nước Nam có nhiều anh hùng.
97.
Câu 97: Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là :
a)
A. Thần thơ thánh chữ.
b)
B. Nữ hoàng thi ca.
c)
C. Bà chúa thơ Nôm.
d)
D. Thi tiên thi thánh.
98.
Câu 98: Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ ?
a)
A. Vẻ đẹp hình thể.
b)
B. Vẻ đẹp tâm hồn.
c)
C. Số phận bất hạnh.
d)
D. Vẻ đẹp và số phận long đong.
99.
Câu 99: Đèo Ngang thuộc địa phương nào ?
a)
A. Đà Nẵng.
b)
B. Quảng Bình.
c)
C. Nơi giáp ranh giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình.
d)
D. Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
100.
Câu 100: Bài “Qua Đèo Ngang” thuộc thể thơ nào ?
a)
A. Song thất lục bát.
b)
B. Lục bát.
c)
C. Thất ngôn bát cú.
d)
D. Ngũ ngôn.
101.
Câu 101: Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào ?
a)
A. Xế trưa.
b)
B. Xế chiều.
c)
C. Ban mai.
d)
D. Đêm khuya.
102.
Câu 102: Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ “ Qua Đèo Ngang” là tâm trạng như thế nào ?
a)
A. Yêu say trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.
b)
B. Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.
c)
C. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
d)
D. Nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
103.
Câu 103: Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” là của tác giả nào ?
a)
A.Nguyên Trãi.
b)
B. Nguyễn Du.
c)
C. Nguyễn Khuyến.
d)
D. Nguyễn Đình Chiểu.
104.
Câu 104: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "cả" trong câu "Ao sâu nước cả khôn chài cá" ?
a)
A. Dữ dội.
b)
B. Lớn.
c)
C. Dồi dào.
d)
D. Tràn trề.
105.
Câu 105: Dòng nào sau đây không phù hợp khi miêu tả chiếc bánh trôi nước ?
a)
A. Hình tròn, trắng mịn.
b)
B. Nhân son đỏ.
c)
C. Được hấp trên nước.
d)
D. Có thể rắn hoặc nát.
106.
Câu 106: Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu được miêu tả như thế nào ?
a)
A. Tươi tắn, sinh động.
b)
B. Phong phú, đầy sức sống.
c)
C. Um tùm, rậm rạp.
d)
D. Hoang vắng, thê lương.
107.
Câu 107: Nghệ thuật miêu tả nổi bật trong 2 câu thơ: “ Lom khom dưới núi, tiều vài chú,Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.” . Trong bài thơ “ Qua Đèo Ngang” là:
a)
A. So sánh.
b)
B. Nhân hoá.
c)
C. Điệp ngữ.
d)
D. Đảo ngữ.
108.
Câu 108: Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu trong bài thơ “ Bạn đến chơi nhà”, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để tiếp đãi bạn với mục đích gì ?
a)
A. Miêu tả cảnh nghèo của mình
b)
B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
c)
C. Không muốn tiếp đãi bạn.
d)
D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
109.
Câu 109: Trong các dòng sau, dòng nào sử dụng quan hệ từ ?
a)
A. Ta với ta.
b)
B. Chợ thời xa.
c)
C. Mướp đương hoa.
d)
D. Trẻ thời đi vắng.
110.
Câu 110: Qua bài thơ "Bạn đến chơi nhà" cho ta hiểu về tình bạn bình di mà sâu sắc của nhà thơ.
a)
A. Thiếu quan hệ từ
b)
B.Thừa quan hệ từ
c)
C. Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp.
d)
D. Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết
111.
Câu 111: Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ” Nam quốc sơn hà “ là gì ?
a)
A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc.
b)
B. Khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước kẻ thù xâm lược.
c)
C. Tin tưởng ở tương lai tươi sáng của đất nước.
d)
D. Khẳng định về chủ quyền của dân tộc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước kẻ thù xâm lược.
112.
Câu 112: Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ ?
a)
A. Vừa trắng lại vừa tròn.
b)
B. Bảy nổi ba chìm.
c)
C. Tay kẻ nặn.
d)
D. Giữ tấm lòng son.
113.
Câu 113: Thành ngữ nào sau đây có nghĩa gần với thành ngữ "bảy nổi ba chìm" ?
a)
A. Cơm niêu nước lọ.
b)
B. Lên thác xuống ghềnh.
c)
C. Nhà rách vách nát.
d)
D. Cơm thừa canh cặn.