wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử thế giới cận đại

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân sâu xa xủa các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là do mâu thuẫn giữa

a)

quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới - tư bản chủ nghĩa.

b)

nhân dân thuộc địa với các nước đế quốc.

c)

chế độ Mạc phủ đang suy yếu với Thiên hoàng Minh Trị.

d)

giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ở các nước thuộc địa.

2.

Kết quả chung nhất của các cuộc các mạng tư sản thời cận đại là

a)

xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột.

b)

xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

c)

tạo điều kiện cho giai cấp quý tộc lên nắm quyền.

d)

tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu kết thúc thời kì lịch sử thế giới cận đại?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

c)

Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai (1917) ở Nga thắng lợi.

d)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) giành thắng lợi.

4.

Cuộc cách mạng tư sản nào đã xóa bỏ quan hệ bóc lột giữa chủ nô với nô lệ?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Nội chiến ở Mĩ

c)

Chiến tranh giảnh độc lập ở Bắc Mĩ.

d)

Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức.

5.

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề (a)   là nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).

6.

Một trong những đặc trưng nổi bật của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện các (a)  

7.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là giữa

a)

địa chủ và nông dân.

b)

tư sản và vô sản.

c)

quý tộc và tăng lữ.

d)

chủ nô và nô lệ.

8.

Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản thời cận đại được gọi là

a)

cách mạng tư sản.

b)

cải cách xã hội.

c)

phong trào công nhân.

d)

phong trào giải phóng dân tộc.

9.

Nguyên nhân nào giúp Nhật Bản thoát khỏi thân phận thuộc địa và trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á?

a)

Tiến hành duy tân đất nước.

b)

Các nước đế quốc kiêng nể.

c)

Đánh bại cuộc xâm lược của đế quốc.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

10.

Cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới diễn ra ở quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

11.

Sự kiện có tác dụng thúc đây việc tiến hành Cải cách Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa là:

a)

Nhật Bản được các nước phương Tây viện trợ.

b)

Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

c)

Nhật Bản không muốn duy trì chế độ phong kiến.

d)

Nhật Bản đã có cuộc Cải cách Minh Trị. 

12.

Một trong những điểm tích cực của cách mạng tư sản thời cận đại là:

a)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập ché độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Đưa loài người bước vào nên văn minh mới - văn minh hậu công nghiệp.

c)

Đưa giai cấp tư sản lên vũ đài chính trị.

d)

Tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, chính trị.

13.

Nước nào ở Đông Nam Á trong nửa sau thể kỉ XIX trở thành "vùng đệm" của đế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm (nay là Thái Lan).

b)

Mã Lai (nay là Malaysia).

c)

Miễn Điện (nay là Myanmar).

d)

Singapore

14.

Hồng Tú Toàn và Tôn Trung Sơn là hai vị lãnh đạo của:

a)

Cuộc vận động Duy tân và Cách mạng Tân Hợi.

b)

Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc và Cách mạng Tân Hợi.

c)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc.

d)

Chiến tranh thuốc phiện và Cách mạng Tân Hợi.

15.

Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì:

a)

Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.

b)

Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.

c)

Nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.

d)

Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.

16.

Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) sự kiện nào đánh đấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thể giới?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Mĩ tham chiến.

c)

Thất bại thuộc về phe Liên mình.

d)

Chiến thắng Verdun

17.

Chiến trường chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a)

Châu Âu.

b)

Toàn thể giới.

c)

Châu Á - Thái Bình Dương

d)

Châu Âu và châu Á.

18.

Câu 9: Sau khi giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, các nước Mĩ Latinh tiếp tục phải đương đầu với chính sách bành trướng của nước nào?

a)

Anh.

b)

Pháp

c)

Đức

d)

19.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã

a)

Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa

b)

Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước

c)

Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị

d)

Tấn công nước Nga

20.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Sản xuất quy mô lớn

b)

Thương mại hàng hóa

c)

Công nghiệp phát triển

d)

Nông nghiệp lạc hậu

21.

Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

b)

Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

c)

Nhiều đảng phái ra đời

d)

Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

22.

Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là

a)

Đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân

b)

Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi

c)

Chế độ Mạc phủ đã sụp đổ

d)

Do đề nghị của các đại thần

23.

Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

a)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu

b)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

c)

Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

d)

Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á

24.

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Dân chủ đại nghị

c)

Cộng hòa tư sản

d)

Dân chủ cộng hòa

25.

Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là

a)

Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

b)

Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

c)

Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

d)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

26.

Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

a)

Xâm lược và bành trướng

b)

Thân thiện và hòa bình

c)

Đối đầu và chiến tranh

d)

Hữu nghị và hợp tác

27.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

a)

Đảng Cộng hòa

b)

Quốc dân đảng

c)

Đảng Dân chủ

d)

Đảng Quốc đại

28.

Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

a)

Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ

b)

Giai cấp nông dân Ấn Độ

c)

Giai cấp công nhân Ấn Độ

d)

Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ

29.

Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là

a)

Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ

b)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố

c)

Có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ”

d)

Có sự tham gia đông đảo của hàng vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước

30.

Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là

a)

Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

b)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

c)

Thành lập Trung Hoa Dân quốc

d)

Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

31.

Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

b)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

c)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

d)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

32.

Điều ước Tân Sửu (1901) đánh dấu

a)

Trung Quốc trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây

b)

Triều đình Mãn Thanh đầu hàng hoàn toàn, nhà nước phong kiến Trung Quốc sụp đổ

c)

Các nước đế quốc đã chia sẻ xong “cái bánh ngọt” Trung Quốc

d)

Trung Quốc bị biến thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến

33.

Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc là

a)

Trung Quốc Liên minh hội

b)

Trung Quốc Nghĩa đoàn hội

c)

Trung Quốc Quang phục hội

d)

Trung Quốc Đồng minh hội

34.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Tây Ban Nha

b)

Thực dân Hà Lan

c)

Thực dân Pháp

d)

Thực dân Anh

35.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì

a)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

b)

Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

c)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn

d)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

36.

Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

b)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ

c)

Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ

d)

Hội nghị Véc-xai được khai mạc tại Pháp