wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

liên kết ion

Total questions: 16

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Anion là những ion thu được khi nguyên tử .................

a)

nhận electron

b)

nhường electron

c)

nhận proton

d)

nhường proton

2.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

3.

Để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất, nguyên tử S (Z=16) có khả năng

a)

nhường 1 electron

b)

nhường 2 electron

c)

nhận 1 electron

d)

nhận 2 electron

4.

Nguyên tử K (Z=19) nhường 1 electron sẽ tạo thành ion

a)

K+

b)

K2+

c)

K-

d)

K2-

5.

Nguyên tử N (Z=7) nhận thêm 3 electron sẽ tạo thành ion

a)

N3+

b)

N3-

c)

N+

d)

N-

6.

Ion Al3+ thu được từ nguyên tử 1327Al có số proton, nơtron, electron là

a)

13p, 10e, 14n

b)

13p, 13e, 14n

c)

10p, 10e, 14n

d)

13p, 16e, 14n

7.

Cation là những ion thu được khi nguyên tử .................

a)

nhận electron

b)

nhường electron

c)

nhận proton

d)

nhường proton

8.
Chọn ra nội dung sai khi nói về ion.  
a)
Ion là phần tử mang điện.
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
 Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
9.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

10.

cho nguyên tử Na (Z=11) , Cho biết cấu hình electron của ion Na+

a)

1s22s22p63s23p6

b)

1s22s22p6

c)

1s22s22p23s1

d)

1s22s22p23s23p5

11.
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
12.
Chọn câu đúng nhất. "Liên kết cộng hóa trị là liên kết . . ." 
a)
giữa các phi kim với nhau. 
b)
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử. 
c)
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau. 
d)
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
13.
Liên kết ion được hình thành bởi  
a)
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
b)
sự góp chung các electron.
c)
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. 
d)
sự cho - nhận cặp electron hóa trị. 
14.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:  
a)
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu. 
b)
Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
c)
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
d)
Na → Na+ + 1e;  
Cl + 1e  → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
15.

Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành

a)

phân tử.

b)

ion.

c)

cation.

d)

anion.

16.

Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải

a)

Nhận 2 electron

b)

Cho 2 proton

c)

Nhận 2 proton

d)

Cho 2 electron